Điều lệ Hiệp Hội Phân Bón Việt Nam

Share on FacebookShare on Google+Tweet about this on TwitterShare on LinkedIn
(Phê duyệt theo Quyết định số 1006/QĐ-BNV, ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

ĐIỀU LỆ

HIỆP HỘI PHÂN BÓN VIỆT NAM

(Phê duyệt theo Quyết định số 1006/QĐ-BNV, ngày 11 tháng 7 năm 2006

của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

 

Chương I:

TÊN GỌI, T�"N CHỈ, MỤC ĐÍCH

 

Điều 1. Tên gọi

Hiệp hội có tên gọi là: Hiệp hội Phân bón Việt Nam.

Tên tiếng Anh : Fertilizer Association of VietNam.

            Viết tắt là : FAV.

 

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

1. Hiệp hội Phân bón Việt Nam là hiệp hội ngành nghề tự nguyện của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế của Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nhập khẩu, sử dụng phân bón và các mặt hàng liên quan.

2. Mục đích của Hiệp hội là liên kết, hợp tác, hỗ trợ nhau về kinh tế - kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nâng cao giá trị sản phẩm, đại diện và bảo vệ lợi ích hợp pháp của hội viên; góp phần tạo thêm việc làm, cải thiện đời sống của người lao động sản xuất, chế biến, và dịch vụ, sử dụng phân bón; thúc đẩy và bảo vệ nền sản xuất phân bón trong nước phát triển phục vụ nông nghiệp.

 

Điều 3. Địa vị pháp lý

1. Hiệp hội Phân bón Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.

2. Trụ sở chính đặt tại Hà Nội, Hiệp hội có văn phòng đại diện ở trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

 

Điều 4. Phạm vi hoạt động

1. Hiệp hội Phân bón Việt Nam hoạt động trong phạm vi cả nước, theo pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và theo Điều lệ này.

2. Hiệp hội là thành viên của các tổ chức phân bón Quốc tế FADINAP và IFA (đã được Chính phủ cho phép).

 

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

 

Điều 5. Nhiệm vụ

1. Tập hợp, đoàn kết các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh phân bón để cùng có tiếng nói chung nhằm xây dựng ngành phân bón có hiệu quả, góp phần tạo thị trường bình ổn; đồng thời góp phần thúc đẩy, bảo vệ, phát triển nền sản xuất phân bón trong nước và quyền lợi của người nông dân.

2. Đại diện cho hội viên kiến nghị với Nhà nước về những chủ trương, chính sách, biện pháp khuyến khích sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh phân bón và các mặt có liên quan như khoa học, công nghệ, môi trường…giúp đỡ phát triển ngành phân bón; bảo vệ quyền lợi chính đáng của Hội viên, giải quyết các trường hợp, vụ việc gây thiệt hại đến quyền lợi của ngành và của hội viên; thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.

 

Điều 6. Quyền hạn

1. Kiến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước về việc đẩy mạnh mở rộng và xây dựng mới các nhà máy sản xuất phân bón trong nước. Nghiên cứu ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh. Xây dựng mô hình tốt về cung ứng, ứng dụng, sử dụng đồng bộ hợp lý; tham gia việc thử nghiệm, khảo nghiệm các loại phân bón, các chất kích thích cây trồng có năng suất cao; xây dựng những mô hình sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh phân bón và nhân rộng theo ủy quyền của cơ quan quản lý Nhà nước.

2. Tổ chức các hội thảo, hội nghị, hội chợ triển lãm trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật.

3. Xúc tiến thương mại, giới thiệu đối tác, và các dịch vụ kỹ thuật, tư vấn, đầu tư.

4. Tổ chức và tạo điều kiện cho hội viên tham gia hội chợ, triển lãm, hội nghị, hội thảo trong và ngoài nước; tham quan, khảo sát thị trường quốc tế theo quy định của pháp luật.

5. Phối hợp với các trường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, các ngành nghề liên quan cho hội viên, nâng cao dân trí, trình độ khoa học…để góp phần xây dựng sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.

6. Xây dựng tổ chức Hiệp hội và phát triển hội viên, xây dựng cơ sở vật chất và mở rộng phạm vi của Hiệp hội.

7. Tổ chức các trung tâm đào tạo, dịch vụ, tư vấn, hội chợ triển lãm…trực thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

8. Xuất bản tạp chí, bản tin nhanh, các tài liệu phổ biến kỹ thuật và quản lý kinh tế theo quy định của pháp luật.

 

Chương III:

HỘI VIÊN

 

Điều 7. Hội viên

1. Hội viên chính thức: Các doanh nghiệp của Việt Nam, cơ quan ngôn luận báo, táp chí của Hiệp hội hoạt động trong các lĩnh vực : sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, các ngành hàng có liên quan phân bón, tán thành Điều lệ của Hiệp hội tự nguyện viết đơn gia nhập Hiệp hội đều có thể trở thành hội viên chính thức của Hiệp hội.

2. Hội viên thông thường

Những công dân, các nhà quản lý, các nhà khoa học, kỹ thuật và các tổ chức pháp nhân nếu tán thành Điều lệ được Hiệp hội mời làm hội viên thông thường.

3. Hội viên liên kết:

Tổ chức, cá nhân có liên quan đến sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và các ngành hàng có liên quan đến phân bón và các tổ chức, cá nhân có vốn nước ngoài…tán thành Điều lệ của Hiệp hội, có đơn xin gia nhập đều có thể trở thành hội viên liên kết của Hiệp hội.

            Hội viên liên kết có quyền và nghĩa vụ tương tự như hội viên chính thức, trừ quyền tham gia biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội và quyền ứng cử, bầu cử vào ban lãnh đạo Hiệp hội.

 

Điều 8. Quyền của Hội viên

1. Được thảo luận, biểu quyết, chất vấn, phê bình mọi công việc của Hiệp hội; được kiến nghị, đề đạt ý kiến của mình và các cơ quan nhà nước thông qua Hiệp hội.

2. Được tham gia đại hội, bầu cử đại biểu tham dự đại hội của Hiệp hội.

3. Được ứng cử, đề cử và bầu vào Ban chấp hành Hiệp hội và các chức vụ khác của Hiệp hội.

4. Được Hiệp hội phổ biến kinh nghiệm sản xuất, bồi dưỡng nghề nghiệp, nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật bằng các hình thức: cung cấp thông tin, tài liệu, dự hội thảo, các lớp đào tạo, huấn luyện, trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, tham quan, khảo sát ở trong và ngoài nước.

5. Được Hiệp hội giúp đỡ, bảo trợ các công trình nghiên cứu, các sáng kiến phát minh ngành nghề, bảo vệ quyền lợi chính sách trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm theo đúng luật của Nhà nước.

6. Được Hiệp hội giúp đỡ khi có vấn đề ách tắc, rủi ro trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu,…và được Hiệp hội đề xuất lên các cơ quan có thẩm quyền giúp đỡ giải quyết.

7. Được quyền ra khỏi Hiệp hội.

8. Hội viên liên kết và hội viên thông thường được hưởng các quyền như hội viên chính thức, trừ các quyền ứng cử, bầu cử và biểu quyết.

 

Điều 9. Nghĩa vụ của hội viên

1. Nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định tại Điều lệ này; thực hiện nghị quyết của Hiệp hội; tuyên truyền phát triển hội viên mới

2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt Hiệp hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng tổ chức hội ngày càng vững mạnh.

3. Cung cấp thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho hoạt động của Hiệp hội.

4. Đóng lệ phí gia nhập và hội phí hàng năm đầy đủ theo quy định. Các ủy viên Ban chấp hành là người đại diện có thẩm quyền của các Tổng công ty, Tổng biên tập cơ quan phát ngôn, tuyên truyền của Hiệp hội (nếu có), công ty, xí nghiệp và đóng hội phí trực tiếp về Trung ương Hiệp hội phân bón. Các hội viên là đơn vị tổng đại lý, đại lý, tổ, đội, cửa hàng…đóng hội phí cho các  hội phân bón ở các tỉnh, thành phố.

 

Chương IV:

NGUYÊN TẮC T��" CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG

 

Điều 10. Nguyên tắc hoạt động

1. Hiệp hội Phân bón Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự trang trải về tài chính và bình đẳng với mọi hội viên.

2. Các cơ quan chấp hành hoạt động trên cơ sở bàn bạc dân chủ, lãnh đạo tập thể, thiểu số phục tùng đa số.

 

Điều 11. Tổ chức của Hiệp hội

            1. Đại hội đại biểu toàn quốc;

            2. Ban chấp hành trung ương Hiệp hội;

            3. Ban Thường vụ

            4. Văn phòng hội;

            5. Các Chi hội cơ sở;

            6. Các ban chuyên môn và Ban Kiểm tra.

 

Điều 12.  Đại hội toàn thể hội viên

1. Đại hội toàn thể hội viên Hiệp hội Phân bón Việt Nam là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Hiệp hội. Đại hội được tổ chức 5 năm một lần, tính từ khi Điều lệ của Hiệp hội được Bộ Nội vụ phê duyệt và có hiệu lực. Đại hội do Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội triệu tập.

2. Nhiệm vụ chính của Đại hội:

a) Thảo luận báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động mới của Hiệp hội.

b)  Quyết định phương hướng và chương trình công tác của Hiệp hội;

c)  Quyết định sửa đổi và bổ sung Điều lệ của Hiệp hội;

d) Thảo luận và quyết định một số vấn đề quan trọng của Hiệp hội vượt quá thẩm quyền giải quyết của Ban Chấp hành Hiệp hội.

e) Thảo luận, phê duyệt quyết toán tài chính và thông qua kế hoạch tài chính khóa mới;

g) Bầu Ban Chấp hành Hiệp hội.

3. Đại hội đại biểu bất thường để bầu Chủ tịch thay thế và giải quyết những vấn đề cấp bách của Hiệp hội theo đề nghị của 2/3 ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội.

Công bố việc đổi tên Hội và đề ra các biện pháp củng cố tổ chức Hiệp hội cho phù hợp với nhiệm vụ Hiệp hội nếu thấy cần thiết.

4. Các Nghị quyết của Đại hội được thông qua theo nguyên tắc đa số quá bán.

 

Điều 13. Ban Chấp hành Hiệp hội

1. Ban Chấp hành Hiệp hội là cơ quan lãnh đạo giữa 2 nhiệm kỳ đại hội. Số lượng ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội do Đại hội quyết định và được bầu trực tiếp bằng phiếu kín hoặc giơ tay. Người đắc cử phải đạt trên 50% số phiếu bầu hợp lệ.

Ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội có thể được bổ sung do yêu cầu công tác hoặc bị miễn nhiệm trước thời hạn theo quyết định của Thường trực, hoặc theo đề nghị của 2/3 số ủy viên Ban Chấp hành.

Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hiệp hội là 5 năm, hoạt động theo quy chế được Đại hội thông qua.

2. Ban Chấp hành Hiệp hội họp thường kỳ 1-2 lần/ năm.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chấp hành Hiệp hội:

a) Quyết định các biện pháp thực hiện nghị quyết, chương trình hoạt động nhiệm kỳ của Đại hội.

b) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm và thông báo kết quả hoạt động của Ban Chấp hành Hiệp hội cho các chi hội biết.

c) Phê duyệt kế hoạch và quyết toán tài chính hàng năm.

d) Xây dựng quy chế về tổ chức và hoạt động các Ban chuyên môn, Ban Kiểm tra của Văn phòng Hiệp hội; quy định các nguyên tắc, chế độ, sử dụng và quản lý tài sản, tài chính của Hiệp hội theo chế độ quy định hiện hành của Nhà nước;

e) Bầu cử và bãi miễn chức danh lãnh đạo của Hiệp hội : Chủ tịch, Phó chủ tịch thường trực kiêm Tổng thư ký và các Phó Chủ tịch ; bầu Ban thường vụ; bầu Ban Thường trực và Ban kiểm tra.

g) Chuẩn bị nội dung, chương trình nghị sự và  tài liệu trình Đại hội.

 

h) Quyết định triệu tập Đại hội nhiệm kỳ, Đại hội bất thường hoặc Hội nghị đại biểu hàng năm.

 

Điều 14. Ban thường vụ.

Ban thường vụ gồm : Chủ tịch, Phó Chủ tịch thường trựckiêm Tổng thư ký, các Phó Chủ tịch, các Phó Tổng thư ký, các trưởng ban hoặc tương đương và một số ủy viên Ban Chấp hành, số lượng Ban Thường vụ không quá 1/3 số ủy viên Ban Chấp hành. Ban thường vụ họp 6 tháng một lần.

Nhiệm vụ của Ban Thường vụ:

1. Ban Thường vụ có nhiệm vụ chuyên sâu về thị trường, bàn bạc, đề xuất đưa ra những kiến nghị điều tiết về cung, cầu, giá cả và bình ổn thị trường.

2. Giải quyết những công việc liên quan gây cấn đến nhiều nội dung phức tạp.

3. Ban Thường vụ thay mặt Ban Chấp hành đề ra các chủ trương những công tác liên quan lớn đến nhiều lĩnh vực.

 

Điều 15. Ban thường trực

            Ban thường trực gồm: Chủ tịch, Phó chủ tịch thường trực kiêm Tổng thư ký và một số Phó Chủ tịch

Nhiệm vụ của Ban thường trực:

1. Thay mặt Ban thường vụ Hiệp hội tổ chức chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội giữa 2 kỳ họp và phải báo cáo kiểm điểm công tác trong các kỳ họp của Ban Chấp hành Hiệp hội.

2. Ban thường trực 3 tháng họp một lần.

 

Điều 16. Ban Kiểm tra

            1. Ban Kiểm tra do Ban chấp hành bầu ra. Số lượng ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định và được lựa chọn trong số các Ủy viên Ban chấp hành trung ương Hội.

            2. Ban Kiểm tra có nhiệm vụ:

            a) Kiểm tra việc thực hiện Điều lệ Hội Nghị quyết của Đại hội, cũng như chương trình công tác hàng năm của Hội;

            b) Kiểm tra các hoạt động kinh tế, tài chính của Hội và của các tổ chức trực thuộc do Hội thành lập để kịp thời động viên, khen thưởng cũng như để kịp thời chấn chỉnh nếu thấy có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

            c) Xem xét và giải quyết đơn thư khiếu tố, theo quy định của pháp luật.

 

Điều 17. Chủ tịch.

Chủ tịch là người được Ban chấp hành hoặc Đại  hội bầu. Chủ tịch thay thế phải do đại hội bất thường bầu. Đại hội bất thường thực hiện như khoản 3, Điều 12, Chương IV.

Chủ tịch Hiệp hội có quyền hạn và trách nhiệm:

1. Phụ trách chung và đại diện pháp nhân của Hiệp hội trước pháp luật .

2. Tổ chức triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đại hội, của Hội nghị đại biểu và các quyết định của Ban Chấp hành Hiệp hội.

3. Phê duyệt các chương trình lớn của Hiệp hội.

4. Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành Hiệp hội và toàn thể Hội viên về các hoạt động của mình.

 

Điều 18. Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Hiệp hội:

1. Điều hành trực tiếp mọi hoạt động Hội, khối văn phòng, các Ban chuyên môn, Ban kiểm tra. Thay mặt Chủ tịch điều hành những công việc hằng ngày về đối nội và đối ngoại.

2. Xây dựng Quy chế hoạt động của Văn phòng, các Ban chuyên môn; Ban kiểm tra; Quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hiệp hội.

3. Thay mặt Ban thường trực, Ban thường vụ kiểm tra đôn đốc, giải quyết công tác, báo cáo định kỳ cho Ban thường trực và Ban chấp hành Hiệp hội về các hoạt động của Hiệp hội.

4. Lập báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hiệp hội.

5. Quản lý danh sách, hồ sơ và tài liệu về các hội viên và các tổ chức trực thuộc.

6. Chịu trách nhiệm trước Ban chấp hành Hiệp hội và trước pháp luật về hoạt động của khối Văn phòng và của Hiệp hội.

 

Điều 19. Các Phó Chủ tịch

Các Phó Chủ tịch Hiệp hội là người giúp việc cho Chủ tịch, được Chủ tịch phân công giải quyết từng vấn đề cụ thể và có thể được ủy quyền của Chủ tịch và Phó Chủ tịch thường trực kiêm Tổng thư ký vắng mặt để điều hành công việc của Ban Chấp hành Hiệp hội.

 

Chương V:

TÀI CHÍNH, TÀI SẢN CỦA HIỆP HỘI

 

Điều 20. Nguồn thu của Hiệp hội :

1. Lệ phí gia nhập Hiệp hội.

2. Hội phí của Hội viên đóng góp theo quy định tỷ lệ doanh thu của đơn vị thành viên có bảng quy định riêng.

3. Tài trợ của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

4. Các khoản thu hợp pháp khác.

 

Điều 21. Các khoản chi của Hiệp hội.

1. Chi cho các hoạt động của Hiệp hội và đóng niên liễm quốc tế.

2. Chi cho các hội nghị, hội thảo.

3. Trả lương, phụ cấp lương, phụ cấp thù lao cộng tác viên.

4. Bồi dưỡng nghiệp vụ, đào tạo hướng nghiệp.

5. Đại hội và họp Ban thường trực, Ban chấp hành.

6. Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài sản, phúc lợi và các chi phí khác.

 

Điều 22. Quản lý, sử dụng tài chính và tài sản.

1. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định việc quản lý, sử dụng tài chính và tài sản của Hiệp hội phù hợp với quy định của Nhà nước.

2. Ban kiểm tra có trách nhiệm kiểm tra và báo cáo tài chính, tài sản công khai hàng năm cho hội viên biết.

3. Khi Hiệp hội giải thể thì tài sản, tài chính của Hiệp hội phải được kiểm kê và xử lý theo quy định của pháp luật.

 

 

Chương VI:

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

 

Điều 23. Khen thưởng.

Hội viên, thành viên Ban Chấp hành Hiệp hội, Ban thường trực, Ban thường vụ, cán bộ, nhân viên của Hiệp hội có nhiều thành tích đóng góp vào sự nghiệp phát triển ngành, xây dựng Hiệp hội sẽ được Hiệp hội khen thưởng xứng đáng và có thể được Hiệp hội đề nghị các cơ quan Nhà nước khen thưởng.

 

Điều 24. Kỷ luật.

1. Hội viên, thành viên Ban Chấp hành Hiệp hội, Ban thường trực, Ban thư ký, cán bộ, nhân viên của Hiệp hội hoạt động trái với Điều lệ, Nghị quyết của Hiệp hội, làm tổn thương đến uy tín, danh dự của Hiệp hội, bỏ sinh hoạt thường kỳ nhiều lần không có lý do chính đáng, không đóng hội phí một năm, sẽ tùy mức độ mà phê bình hoặc xóa tên trong danh sách Hội viên.

2. Trường hợp vi phạm pháp luật Nhà nước sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

 

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 25. Sửa đổi bổ sung điều lệ

Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ phải được Đại hội Đại biểu toàn quốc Hiệp hội Phân bón Việt Nam nhất trí kiến nghị và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mới có giá trị thực hiện.

 

Điều 26. Hiệu lực thi hành

1. Điều lệ này có 7 chương, 26 điều đã được thông qua tại Đại hội Hiệp hội Phân bón Việt Nam nhiệm kỳ III, ngày 31 tháng 5 năm 2006.

Bản Điều lệ sẽ không còn hiệu lực khi Hiệp hội ngừng hoạt động hoặc giải thể

2. Điều lệ này có hiệu lực thi hành theo quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ./.

(Phê duyệt theo Quyết định số 1006/QĐ-BNV, ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

Quản lý bình luận