Dự án nhà máy sản xuất phân bón hóa học, phân vi sinh

Share on FacebookShare on Google+Tweet about this on TwitterShare on LinkedIn
MÔ TẢ DỰ ÁN ( PROJECT PROFILE)

TÊN DỰ ÁN

NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN BÓN HOÁ HỌC,

PHÂN VI SINH

MÃ SỐ

TIPC.DANO – 02

 


 

 

 

 

SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

- Với nhu cầu về phân bón của tỉnh Đắk Nông trong tương lai là rất lớn, trong khi đó nguồn nguyên liệu để sản xuất phân vi sinh lại sẵn có. Bên cạnh đó, nếu đặt cơ sở sản xuất phân bón tại địa bàn tỉnh Đắk Nông thuận lợi cho việc mở rộng thị trường xuất khẩu sang Lào, Cămpuchia và Thái Lan.

- Trong vòng 5 năm tới nhu cầu này càng tăng do ngành nông nghiệp của tỉnh đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa bằng các biện pháp đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, đầu tư chiều sâu, ứng dụng khoa học - kỹ thuật trong trồng trọt. Đồng thời diện tích canh tác cũng được mở rộng, do đó nhu cầu phân bón cho cây trồng cũng tăng lên.

- Trong thực tế, thời gian qua tại Đắk Nông cũng đã hình thành một số cơ sở sản xuất phân bón hữu cơ cung cấp cho thị trường tại chỗ nhưng so với nhu cầu thì khả năng cung cấp của các nhà máy sản xuất phân trên địa bàn chỉ đáp ứng khoảng 30%, phần còn lại do các đơn vị sản xuất trong nước cung cấp.

- Nguồn nguyên liệu than bùn tại Đắk Nông, cụ thể mỏ ở xã Thuận An, huyện Đắk Mil với trữ lượng lớn và chất lượng tốt đảm bảo cung cấp đủ nguyên liệu đầu vào cho các nhà máy sản xuất phân vi sinh trong tương lai.

Từ những yếu tố trên việc đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất phân bón hóa học, phân vi sinh là thiết thực, chắc chắn mang lại hiệu quả kinh tế cho nhà đầu tư và lợi ích xã hội cho tỉnh Đắk Nông.

HÌNH THỨC ĐẦU TƯ

100% vốn nhà đầu tư hoặc liên doanh


QUY MÔ DỰ ÁN

1

- Tổng diện tích dự kiến xây dựng nhà máy khoảng 04 ha.

2

- Tổng vốn đầu tư dự kiến: 42 tỷ đồng

Vốn tự có

≥ 20%

- Máy móc thiết bị           

- Tiền mặt                     

- Khác                            

Vốn huy động

10%

- Cá nhân góp vốn

- Các doanh nghiệp khác

Vốn vay:

≤ 70%

- Vay trong nước             √

- Vay nước ngoài             √

- Điều kiện vay: Thế chấp tài sản và giá trị quyền sử dụng đất để vay tài chính.

5

Công suất

Dự kiến: 90.000 tấn/năm

6

Nhu cầu sử dụng lao động

- 150 công nhân lao động trực tiếp

- 15 cán bộ lao động gián tiế

 

THỜI HẠN

 

- Thời gian xây dựng nhà máy hoàn thành trong 1,5 năm

- Thời hạn hoạt động sản xuất kinh doanh: lâu dài

MONG MUỐN ĐỐI VỚI ĐỐI TÁC

- Tỉnh Đắk Nông mong muốn được hợp tác với đối tác có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực chế biến và sản xuất hoá chất, đặc biệt là sản xuất phân bón hóa học, phân vi sinh.

- Yêu cầu về công nghệ: tiên tiến, đảm bảo môi trường.

- Khả năng tài chính: đảm bảo cho hoạt động của nhà máy.

- Khả năng tìm kiếm thị trường: thị trường trong nước ổn định, có khả năng xuất khẩu.

 

 


 

 

 

 

 

 

 

ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁY

1

Mô tả địa điểm: Nhà đầu tư có thể lựa chọn 01 trong 03 địa điểm sau để xây dựng nhà máy:

1.1 Cụm công nghiệp Thuận An, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông, nằm trên Quốc lộ 14, hướng về phía Nam dọc theo Quốc lộ 14 cách Trung tâm Gia Nghĩa khoảng 65 km; hướng về phía Bắc, cách Tp Buôn Ma Thuột khoảng 60 km về phía Bắc; hướng về phía Tây, cách cửa khẩu Đắk Peer sang Campuchia khoảng 05 km.

1.2 Cụm công nghiệp Đắk Song, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông nằm trên Quốc lộ 14, dọc theo QL 14 về phía Nam cách thị trấn Đức An, huyện Đắk Song khoảng 8 km, cách thị xã Gia Nghĩa khoảng 40 km, ngược về phía Bắc cách thị trấn Đắk Mil khoảng 17 km.

1.3 Xã Nghĩa Thắng, huyện Đắk R’lấp, tỉnh Đắk Nông: được xác định vị trí như sau: thị trấn Kiến Đức là trung tâm huyện Đắk R’lấp, cách thị xã Gia Nghĩa theo QL 14 về phía Bắc khoảng 20km, cách Tp Hồ Chí Minh khoảng 220 km về phía Nam. Từ thị Trấn Kiến Đức đi về phía Tây Nam khoảng 13 km là đến địa điểm xây dựng nhà máy.

2

Giá thuê đất hoặc giá QSD đất dùng để góp vốn:

- Hiện nay UBND tỉnh Đắk Nông chưa có quy định cụ thể về giá đất cho thuê tại cụm công nghiệp. Tuy nhiên, tỉnh sẽ áp dụng mức giá tối thiểu trong khung quy định của Chính phủ.

3

Lợi thuế so sánh của địa điểm dự án

- Vị trí đặt nhà máy thuận lợi về giao thông, nằm trên QL 14, huyết mạch của Tây Nguyên đi các vùng công nghiệp trọng điểm phía nam (Bình Dương, Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh).

- Diện tích đất xây dựng nhà máy phần lớn đã giải phóng mặt bằng và do Nhà nước quản lý.

- Gần vùng nguyên liệu.

- Nhân công lao động giá rẽ.

4

Khó khăn của dự án

 

- Chưa đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng như điện, nước, thông tin liên lạc...

- Lao động phổ thông phần lớn chưa qua đào tạo ngành nghề.

 


 

NGUỒN NGUYÊN LIỆU

1. Nguyên liệu chính: Nguồn nguyên liệu cung cấp cho nhà máy thực hiện ký hợp đồng với đơn vị khai thác than bùn tại huyện Đắk Song; xã Thuận An, huyện Đắk Mil và các vùng lân cận trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

2. Nguyên liệu phụ:

- Phân vô cơ: Mua tại thị trường Đắk Nông;

- Bã mía: Mua tại Công ty Cổ phần mía đường Đắk Nông;

- Men vi sinh vật và một số hóa chất: Được cung cấp từ Phòng Sinh hoá Trường Đại học Tây Nguyên và một số nhà cung cấp tại TP Hồ Chí Minh.

THUẬN LỢI CỦA TỈNH VÀ VÙNG

1

Diện tích: Diện tích tự nhiên của tỉnh là 6.515 km2

2

Dân số : Khoảng 460.000 người (năm 2008), có 29 dân tộc anh em cùng sinh sống: Kinh, Tày, Nùng, M’Nông...

Mật độ dân số trung bình: 70,65 người/km2.

3

Vị trí địa lý của tỉnh/vùng:

- Tỉnh Đắk Nông nằm ở phía Tây Nam vùng Tây Nguyên, phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Đắk Lắk, phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Lâm Đồng, phía Nam giáp tỉnh Bình Phước, phía tây giáp nước Campuchia với 130 km đường biên giới.

- Nằm ở phía Tây Nam của Tây Nguyên, có quốc lộ 14 nối Đắk Nông với Đắk Lăk, có quốc lộ 28 nối Đắk Nông với tỉnh Lâm Đồng và Bình Thuận, TP Hồ Chí Minh.

- Vị trí địa lý như trên tạo điều kiện cho Đắk Nông có thể mở rộng giao lưu với các tỉnh có nền kinh tế trọng điểm phía nam và duyên hải Miền Trung, tăng cường liên kết giữa Đắk Nông với các tỉnh về mở rộng thị trường các sản phẩm có ưu thế cạnh tranh cao của mỗi nơi.

- Trong tương lai gần, khi dự án khai thác và chế biến bauxit được triển khai, tuyến đường sắt Đắk Nông - Di Linh - Cảng Khê Gà tỉnh Bình Thuận được xây dựng, sẽ mở ra cơ hội lớn cho Đắk Nông đẩy mạnh khai thác các thế mạnh của tỉnh, nhất là công nghiệp phụ trợ ngành Bauxit và luyện Alumin.

4

Chi tiêu tăng trưởng

- Năm 2008 tốc độ  tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt 15,23%

- GDP bình quân đầu người năm 2008 (giá hiện hành ) đạt 12,93 triệu đồng.

- Sức mua đã tăng cường đáng kể trong thời gian qua nhờ mức sống của người dân ngày càng cao; tập quán tiêu dùng có nhiều thị hiếu khác nhau. Tổng mức hàng hóa bán lẻ trên địa bàn tỉnh (năm 2008) đạt 3.180 tỷ đồng .

- Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh (năm 2008) đạt 5.200 tỷ đồng.

5

Nhân lưc

Lao động

- Nguồn lao động của tỉnh chủ yếu là lao động có tuổi đời trẻ, năm 2008 có 266.935 người, trong đó đang làm việc trong các ngành kinh tế có 246.873 người. Trong cơ cấu lao động theo ngành, số người tham gia sản xuất nông, lâm, thủy sản chiếm 80%, lao động công nghiệp- xây dựng 4%; lao động dịch vụ 16%.

Chi phí lao động

- Lương bình quân : 1,2 triệu đồng/người/tháng

+ So với Hà Nội bằng: 60%

+ So với TP. HCM bằng : 40%

- So với các địa phương khác: Thông minh, hiếu học, cần cù, chịu khó.

6

Thủ tục hành chính

Tỉnh Đắk Nông đã ban hành Quy định cơ chế một cửa liên thông về trình tự thủ tục đầu tư dự án. Nhà đầu tư nộp hồ sơ đầu tư, liên hệ giải quyết các vấn đề liên quan đầu tư dự án tại một đầu mối duy nhất là Trung Tâm xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh Đắk Nông.

6

Tình hình

Chính trị - xã hội

Tình hình an ninh, chính trị, xã hội ổn định.

THÁCH THỨC CẦN LƯU Ý

1

Thách thức do vị  trí địa lý

Là một tỉnh Tây Nguyên có nhiều dân tộc sinh sống, diện tích rừng chiếm 56% diện tích tự nhiên của toàn tỉnh.

-  Địa hình phức tạp, chia cắt mạnh, chủ yếu là đồi núi, dân cư phân bố phân tán nên việc bố trí sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng gặp nhiều khó khăn và tốn kém, đặc biệt trong xây dựng mạng lưới đường giao thông, hệ thống điện tới các thôn bản vùng xa núi cao.

- Điều kiện thời tiết khí hậu những năm gần đây diễn biến bất thường: có lúc lượng mưa lớn vào mùa mưa gây lũ, có lúc nắng nóng kéo dài, lượng bốc hơi mạnh ảnh hưởng xấu tới cây trồng, tác động tiêu cực tới hoạt động sản xuất cũng như sinh hoạt dân cư.

2

Thách thức do trình độ phát triển kinh tế

- Đắk Nông là tỉnh có điểm xuất phát của nền kinh tế thấp; nguồn thu ngân sách trên địa bàn hạn chế, (Năm 2007 tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 320 tỷ đồng, năm 2008 đạt 490 tỷ đồng).

- Năm 2008 cơ cấu kinh tế với tỷ trọng nông, lâm nghiệp vẫn ở mức cao 51%, công nghiệp xây dựng chiếm 27%, dịch vụ 22%.

- Tốc độ tăng trưởng năm 2008 đạt mức 15,23%. Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt trên mức trung bình nhưng chưa bền vững.

3

Thách thức do hạ tầng kỹ thuật

- Cơ sở vật chất kỹ thuật tuy đã được tăng cường nhưng vẫn còn thiếu và chưa đồng bộ.

- Về giao thông: Mạng lưới giao thông của tỉnh Đăk Nông chủ yếu là đường bộ, chưa có đường sắt và đường hàng không.

- Về cấp điện: Đến cuối năm 2008 đã đưa điện lưới đến 100% số xã nông thôn, 99% thôn, buôn, bon có điện lưới quốc gia, 89% số hộ được sử dụng điện.

- Về cấp nước: Tỷ lệ số hộ được dùng nước sạch toàn tỉnh còn thấp, cấp nước sinh hoạt cho khu vực nông thôn chủ yếu là các nước giếng khoan, giếng đào và các bể chứa nước mưa có dung tích 2-10m3/bể. Ở những vùng cao, vùng nước ngầm hạn chế, nhiều vùng dân cư vẫn sử dụng nước khe, suối.

- Về bưu chính viễn thông: một số vùng sâu, vùng xa chưa phủ sóng điện thoại di động.

4

Thách thức do tình hình nhân lực

- Trong cơ cấu lao động theo ngành, số người tham gia sản xuất nông, lâm, thủy sản còn cao chiếm 80%, lao động công nghiệp - xây dựng 4%; lao động dịch vụ 16%.

- Số lượng lao động kỹ thuật được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ còn thấp, chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số lao động xã hội (khoảng 10,7%).

5

Thách thức do thủ tục hành chính

Các thủ tục hành chính đã và đang được hoàn thiện cải thiện đáng kể; tỉnh đã ban hành Quy định cơ chế một cửa liên thông về quy trình, thủ tục đầu tư dự án nhưng chỉ đối các dự án nằm trong quy hoạch và khu, cụm công nghiệp.


CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI DỰÁN

1

Thuế nhập khẩu

Doanh nghiệp được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định theo quy định tại Nghị định số 149/2005/NĐ-CP, ngày 08/12/2005 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.

2

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Được  hưởng mức thuế suất 10%, thời gian áp dụng 15 năm; được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm và giảm 50% cho 9 năm tiếp theo.

3

Tiền thuê đất

Được miễn 11 năm tiền thuê đất thực hiện dự án phải nộp cho ngân sách Nhà nước.

4

Hỗ trợ của chính quyền địa phương

- Nếu nhà đầu tư tự bỏ kinh phí đào tạo lao động tại các cơ sở đào tạo trong nước, với quy mô từ 30 người trở lên cho mỗi lần đào tạo và thời gian đào tạo là 12 tháng. Cụ thể hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo lao động là người dân tộc thiểu số tại chỗ, lao động thuộc diện hộ nghèo, lao động thuộc diện gia đình chính sách; hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo lao động đối với người có hộ khẩu thường trú tại Đắk Nông.

- Việc đền bù giải phóng mặt bằng do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông chịu trách nhiệm và bàn giao mặt bằng xây dựng nhà máy cho nhà đầu tư.

PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG

1

Hiện trạng các cơ sở sản xuất và tiêu thụ  sản phẩm

- Trong thực tế, thời gian qua tại Đắk Nông cũng đã hình thành một số cơ sở sản xuất phân bón hữu cơ cung cấp cho thị trường tại chỗ và sản lượng phân vi sinh được sản xuất hàng năm không ngừng được tăng lên. Nhưng so với nhu cầu thì khả năng cung cấp của các nhà máy sản xuất phân trên địa bàn chỉ đáp ứng khoảng 30%, phần còn lại do các đơn vị sản xuất trong nước cung cấp.

2

Tính nổi trội của sản phẩm dự kiến sản xuất

- Loại phân sinh học được ưa chuộng hiện nay là loại phân kết cấu trên nền than bùn hữu cơ. Tại Việt Nam cũng như tại thị trường Đắk Nông trong thời gian qua và hiện tại, phân sinh học sản xuất trên nền than bùn có tên thương phẩm là Komix đã được khảo nghiệm và sử dụng trên hầu hết các cây trồng ở nhiều vùng đất khác nhau đã chứng tỏ hiệu quả kinh tế và đang là nhu cầu lớn của nông dân hiện nay cũng như trong tương lai.

3

Khả năng tiêu thụ sản phẩm tại thị trường Đắk Nông

- Đắk Nông là tỉnh có diện tích đất tự nhiên là 6.513 km2; trong đó, đất lâm nghiệp 364.599 ha, đất nông nghiệp  225.244 ha. Với điều kiện thiên nhiên ưu đãi, trong những năm qua Đắk Nông đã nhanh chóng sử dụng và khai thác có hiệu quả diện tích đất hiện có.

- Với diện tích trồng trọt khá lớn nên nhu cầu phân bón hàng năm cho các loại cây trồng chiếm một lượng đáng kể. Năm 2008, tại thị trường Đắk Nông ước tính đã tiêu thụ lượng phân NPK khoảng 130.000 tấn, phân hữu cơ vi sinh khoảng 120.000 ngàn tấn. Với tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại, trên thế giới cũng như ở Việt Nam ngày nay, loại phân sinh học đang thay thế dần loại phân vô cơ vốn làm cho đất thái hóa dần theo thời gian sử dụng.

- Nếu chỉ tính bình quân 1 tấn phân vi sinh cho 1 ha canh tác thì nhu cầu phân vi sinh của tỉnh là 225.244 tấn/năm. Trong vòng 5 năm tới nhu cầu này càng tăng do ngành nông nghiệp của tỉnh đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa bằng các biện pháp đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, đầu tư chiều sâu, ứng dụng khoa học - kỹ thuật ứng dụng trong trồng trọt. Đồng thời diện tích canh tác cũng được mở rộng, do đó nhu cầu phân bón cho cây trồng cũng tăng lên.

4

Khả năng xuất khẩu

- Mặt hàng xuất khẩu tương đối dể dàng do chất lượng tốt, giá thành rẻ hơn so với sản xuất tại các địa phương khác nhờ vào nguồn nguyên liệu sẵn có tại chỗ.

 

GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ

1

Yêu cầu về công nghệ

- Tiên tiến, hiện đại, dây chuyền khép kín

- Đảm bảo môi trường

2

Yêu cầu về chuyển giao công nghệ

- Thời gian: Do các bên thoả thuận

- Giá cả công nghệ: Hợp lý

MÁY MÓC THIẾT BỊ

1

Yêu cầu máy móc thiết bị

- Loại thiết bị: Nhập ngoại

- Tỷ lệ: mới, đồng bộ 100%

2

Yêu cầu mức độ đối với máy móc thiết bị đã qua sử dụng

- Loại thiết bị: mới, hiện đại

- Mức độ đã qua sử dụng: không nhập máy và công nghệ cũ.

 

CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ

 

Tổng vốn đầu tư: 42 tỷ đồng. Trong đó:

1

Vốn xây lắp: 14,5 tỷ đồng

2

Máy móc thiết bị: 20 tỷ đồng

3

Tài sản cố định: 5,8 tỷ đồng

4

Chi phí khác: 01 tỷ đồng

5

Dự phòng: 0,7 tỷ đồng

HIỆU QUẢ DỰ ÁN

1

Khẳ năng kinh doanh: ( đơn vị tính: triệu USD )

Năm

0

1

2

20

Doanh thu

0

0

0,37

0,97

Chi phí

1,02

1,02

0,34

0,40

2

Tỷ lệ thu hồi vốn (IRR): 13,7%

3

Thời gian thu hồi vốn: 8 năm 9 tháng

4

Thời gian hoàn trả vốn vay: 10 năm

 

5

Hiệu quả xã hội:

- Nhà máy đi vào hoạt động sản xuất sẽ giải quyết việc làm thường xuyên cho khoảng 150 -200 lao động tại địa phương với mức thu nhập 1.500.000 đến 2.000.000 đồng/tháng, góp phần bảo đảm trật tự an ninh tại địa phương.

- Đáp ứng phần nào nhu cầu phân vi sinh trên địa bàn tỉnh, tham gia vào việc phát triển nông nghiệp nông thôn trong tỉnh và khu vực lân cận.

- Góp phần vào việc tăng cường cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật cho địa phương, thúc đẩy phát triển hàng hóa, góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và tham gia đóng góp vào công trình phúc lợi ở địa phương.

- Dự án sẽ góp phần đóng góp vào Ngân sách Nhà nước thông qua các loại thuế và phí phát sinh trong quá trình hoạt  động.

THỦ TỤC XIN CẤP PHÉP ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI DỰ ÁN

1

Diện hồ sơ dự án: Đăng ký cấp giấy phép đầu tư

2

Thời gian lập hồ sơ dự án: Tuỳ theo chủ đầu tư

3

Thời gian xem xét cấp phép đầu tư: Thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian nhà đầu tư sửa đổi bổ sung hồ sơ)

4

Thời gian xin giấy phép xây dựng: 10-15 ngày làm việc

Cơ quan cấp giấy phép xây dựng: UBND tỉnh Đắk Nông

5

Thời gian duyệt hợp đồng thuê đất: 01 ngày làm việc sau khi đã có Quyết định cho thuê đất của UBND tỉnh và biên bản bàn giao thực địa.

Cơ quan duyệt hợp đồng thuê đất: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Nông

6

Thời gian xây dựng: từ 1,5 năm

 


 

ĐỊA CHỈ LIÊN LẠC

Trung tâm xúc tiến Đầu tư,

Thương mại và Du lịch tỉnh Đắk Nông

Địa chỉ: Khu Trung tâm Hội nghị tỉnh, đường Lê Lai, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.

Điện thoại: 84-0501-3-547 534

Fax          :  84-0501-3-548 005

Email: tipc.dano@gmail.com Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

MÔ TẢ DỰ ÁN ( PROJECT PROFILE)

Quản lý bình luận