Bản tin tuần 25

Share on FacebookShare on Google+Tweet about this on TwitterShare on LinkedIn
Tình hình giá cả phân bón các nước và cảng chính trên thế giới từ ngày 23/06 đến 30/06/2011

B¶n tin 25--2011

 

T×nh h×nh gi¸ c¶ ph©n bãn c¸c n­­íc

vµ c¶ng chÝnh trªn thÕ giíi

tõ ngµy 23/06 ®Õn 30/06/2011

 

 

THỊ TRƯỜNG URÊ

Urê hạt trong:

Yuzhny: 510 – 515 đô/tấn fob                       Baltic: 505 – 510 đô/tấn fob

Trung Quốc: 510 – 515 đô/tấn fob                Brazil: 528 – 530 đô/tấn cfr.

          Ure hạt đục:

Iran: 490 – 510 đô/tấn fob                            Ai Cập: 548 – 549 đô/tấn fob

Indonesia: 490 – 542 đô/tấn fob                    Vịnh Mỹ: 520 – 523 đô/tấn cfr.

          Tuần này, giá Ure đã tạm ngừng không tăng nhiều. Giá Ure hạt trong tại Yuzhny đã tăng lên 515 đô/tấn fob vào đầu tuần và đã dừng lại ở mức đó. Giá tăng nhẹ ở Brazil nhưng một thị trường chung thì đang tạm dừng.

          Trong tuần này do thông báo đóng thầu của Ấn Độ vào ngày 24/06, các nhà cung cấp đang xem sự phát triển cho đến khi có cơ sở và sẽ di chuyển tiếp theo về mức cung cấp.

          Biểu đồ 1: Biểu đồ so sánh giá Ure hạt trong tại Yuzhny và AG

 


          Việc đấu thầu IPL có thể làm mất vị trí lâu dài ở Biển Đen và Trung Quốc cho tháng 7. Trọng tải sản xuất hàng tồn kho khan hiếm.

          IPL cung cấp trong khoảng 560 – 570 đô/tấn fob. Ure Iran có thể sẽ được cung cấp trong một phạm vi thấp hơn nhưng sẽ không đủ để cộng với 1 triệu tấn theo yêu cầu của Ấn Độ.


Tại FSU, Đông Âu:

          Yuzhny: Giá Ure hạt trong di chuyển lên 515 đô/tấn fob trong tuần và vẫn giữ mức đó. Có khoảng 15.000 tấn Ure để tồn đọng cho tháng 7.

          NF đã bán Ure hạt đục với 25.000 tấn ở mức 545 đô/tấn fob tại Yuzhny.

          Romania: Doanh số bán hàng nhỏ đã diễn ra trong đầu tuần, nhưng lãi suất đã giảm xuống kể từ đó, giá vẫn ở trong mức 530 đô/tấn fob cho tháng 7.

          Novorossisk: Bán 25.000 tấn từ Novorossik tới Mỹ Latinh trong tháng 7. Doanh số bán hàng gần đây nhất của Ure hạt trong được báo cáo ở mức 510 – 515 đô/tấn fob.

Baltic:

          Một lượng nhỏ Ure hạt trong được bán cho tháng 7 với mức 515 đô/tấn fob. Các thương nhân vẫn chưa chấp nhận mức giá này.

          Trọng tải cho tháng 7 là chặt chẽ hơn tại một số nhà máy. Giá hàng hoá trong tháng đã di chuyển lên đến 490 đô/tấn fob từ Brazil. Các thương nhân sẽ cần xem xét lên trên mức 500 đô/tấn fob.

          BPC: Sẽ có đến 30.000 tấn Ure để bán cho tháng và đang tìm kiếm mức giá trong nước trên 510 đô/tấn fob.

          Eurochem: Bán 25.000 tấn Ure hạt đục cho một thương nhân ở mức 540 đô/tấn fob. Cam kết có sẵn Ure cho tải hàng tháng 7.

Châu Phi:

          Ai Cập: Không có hàng mới được đưa ra trong tuần này, Mopco, Helwan và Alexfert dự kiến sẽ cung cấp Ure cho tháng 7 trong tuần tới. Toepfer đã mua Ure từ Mopco với mức 548.50 đô/tấn fob.

Trung Đông:

          Lãi từ các thương nhân đã giảm trong tuần này nhưng nhà sản xuất đã tập trung sự chú ý của họ trên đấu thầu của Ấn Độ. Sabic đã cam kết 50.000 tấn cho Pakistan cho tháng 7, đầu tháng 8, giá ý tưởng đã chuyển lên trên 550 đô/tấn fob.

Châu Á:

          Ấn Độ: IPL sẽ đấu thầu vào ngày 24/6 đối với số lượng không xác định Ure cho lô hàng đến 25/8. Ấn Độ nói rằng các nguồn IPL đòi hỏi ít nhất 1 triệu tấn trong đấu thầu, mặc dù số lượng mua sẽ phải phụ thuộc vào giá cả và trọng tải cung cấp. IPL sẽ cung cấp trong khoảng 560 – 570 đô/tấn fob. Ure của Iran có thể sẽ được cung cấp trong một phạm vi thấp hơn, vận chuyển hàng hoá từ Trung Quốc cho 25 – 30.000 tấn với cước vận chuyển 30 đô/tấn.

          Pakistan:

          - Muticommerce mở 50.000 tấn đấu thầu ở mức 544.73 đô/tấn fob.

          - Trammo mở 50.000 tấn đấu thầu ở mức 548.77 đô/tấn fob.

          - Helm mở 25.000 tấn đấu thầu ở mức 568.68 đô/tấn fob.

          TCP đã mua 100.000 tấn ure ở mức 544.73 đô/tấn fob thuộc hồ sơ dự thầu, 50.000 tấn từ Ameropa qua Mutico và 50.000 tấn từ Trammo.

          Trung Quốc: Giá Ure hạt trong hiện nay là 515 – 520 đô/tấn fob. Các nhà cung cấp đang yêu cầu mức cao hơn trong tuần này do giá trong nước trở lại lên đến khoảng 2.300 nhân dân tệ tại hầu hết các tỉnh ở phía Đông Bắc, nơi có nhu cầu mạnh mẽ về Ure cho việc thay đổi lúa mì.

          Thái Lan: Trammo đã bán được một phần hàng Ure hạt đục ở mức 503 – 508 đô/tấn cfr. Người mua đánh giá cao khả năng chống tăng giá tại thị trường Thái Lan.

          Tại Mỹ: Thị trường Ure đã suy yếu một chút và một lần nữa lại giao dịch với giá giảm để xuất khẩu. Giá sàn đầu tuần này tại 479 – 480 đô/tấn fob tại Nola cho tháng 7. Tại Vịnh Mỹ giá hiện nay tương đương với 523 – 526 đô/tấn fob.

          Brazil: Các thương nhân đã bán được 10 – 15.000 tấn cho Ure hạt trong với mức 529 – 530 đô/tấn fob và cung cấp đã di chuyển lên đến 540 đô/tấn fob cho tháng 7. Doanh số bán Ure hạt đục đã di chuyển lên đến 568 – 569 đô/tấn fob.

 

 

THỊ TRƯỜNG PHOSPHATE

 

Giá DAP tại một số thị trường:

Vịnh Mỹ: 630 – 640 đô/tấn fob                     Baltic: 650 – 655 đô/tấn fob

Trung Quốc: 615 – 620 đô/tấn fob                Brazil: 700 – 710 đô/tấn cfr

          Giá tại Mỹ đã làm cho thị trường bị xói mòn vì giá, các loại ngũ cốc bán ra với mức cao, nhưng giá tại Tampa đã trở lại trong tuần này với một mức giá trong nước 640 đô/tấn fob đạt được bằng với Keytrade, Tampa vẫn còn kém Nola đáng kể về giá nhưng chúng ta có thể thấy tính tích cực trong việc xuất khẩu trong vài tuần tới.

          Mỹ Latinh tiếp tục nhận mức giá cao hơn cho MAP và OCP giải quyết 150.000 tấn MAP trong tuần này ở mức 700 – 710 đô/tấn fob tải cho Brazil, DAP của Morocco đã được bán ở mức thấp 680 đô/tấn fob.

DAP của Trung Quốc tăng 615 đô/tấn fob và đang yêu cầu mức 620 – 625 đô/tấn fob. Châu Phi, Bắc Mỹ và Pakistan là những điểm đến có khả năng cho sản phẩm này.

Để thu hút thêm DAP, Ấn Độ sẽ phải sửa đổi đáng kể giá chuẩn của nó đối với hàng nhập khẩu từ 612 đô/tấn fob hiện nay. Nếu muốn tận dụng lợi thế của cửa sổ thuế xuất khẩu của Trung Quốc, thì việc sửa đổi sẽ là cần thiết trong vài tuần tới. Với nhu cầu của Bắc Mỹ cho DAP Trung Quốc dự kiến sẽ suy yếu từ cuối tháng 7, Ấn Độ có thể thu hút vào tháng 8, tháng 9. Lấy trung bình mức 615 – 620 đô/tấn fob tại Trung Quốc, mức chuẩn của Ấn Độ sẽ phải di chuyển lên 650 – 660 đô/tấn fob để tiến vào được Trung Quốc.

Phần lớn các hợp đồng được đặt cho đến nay đang theo mức chuẩn 612 đô/tấn fob, và sẽ hoàn thành hết vào tháng 8. Mosaic đã đặt 30.000 DAP Úc cho Ấn Độ, nó được hiểu là đã phải trả mức 650 đô/tấn fob cho lô hàng tháng 7. DAP của Tampa đã bán 635 – 640 đô/tấn fob tại Mỹ Latinh.

Marốc bán với mức 680 đô/tấn fob tại châu Âu.

DAP của Trung Quốc bán ở mức 615 đô/tấn fob

Bắc Mỹ:

          Thị trường xuất khẩu: Các DAP tại Tampa là khoảng 630 – 640 đô/tấn fob đã bán được nhiều 6 – 7.000 tấn DAP ở mức 630 – 635 đô/tấn fob cho tháng 7 để Mỹ Latinh. Keytrade sau đó bán hàng được ở mức 640 đô/tấn fob.

          Mức 650 đô/tấn fob tại Tampa đã đạt được ở Brazil. Giá 11.52.0 tương đương trong tuần này đã len lên đến 670 đô/tấn fob tại Tampa.

          Thị trường trong nước: Thị trường Nola đã chậm lại do giá ngũ cốc liên tục thay đổi. Giá DAP giao dịch trong nước khỏng 595 – 600 đô/tấn fob tại Nola cho tháng 8 nhưng giá cung cấp ở mức 595 đô/tấn fob đã không còn.

          Nhìn chung, thị trường Mỹ dự kiến sẽ còn chặt chẽ với hàng nhập khẩu bị hạn chế cho vụ mùa. Giá MAP/DAP tại Nga đã có ở mức tối thiểu 650 đô/tấn fob, nhưng không có hàng có sẵn cho tháng 8. Thị trường giá sàn không quá 630 đô/tấn fob. Dự kiến tại Mỹ sẽ đẩy mức giá này đi xa hơn nữa.

 

Biểu đồ 2: Biểu đồ so sánh giá sự khác nhau về giá DAP


          Brazil: Đã thừa nhận nhập khẩu ở mức 700 – 710 đô/tấn fob tuần này. Đây là mức tăng tối thiểu 20 đô/tấn fob được thực hiện cuối cùng ở Mỹ.

          OCP đã đóng cửa MAP với 150.000 tấn ở mức 700 – 710 đô/tấn fob.


FSU/ Đ�"NG Âu:

          Hàng chỉ đủ cung cấp cho tháng 7. Giá MAP mới nhất tại Brazil ở mức 660 đô/tấn fob tại Biển Đen. Mức giá hợp đồng cho số lượng lớn với Ấn Độ 612 đô/tấn fob.

          Mức bán hàng với số lượng nhỏ DAP và MAP vào châu Âu được thực hiên ở phạm vi 650 – 655 đô/tấn fob.

          Morocco: OCP tuần này thiết lập một mức mới 680 – 690 đô/tấn fob tại Brazil cho MAP (11.52.0 tương đương).

          Châu Phi: Người mua trên thị trường nay với DAP của Trung Quốc cung cấp ở mức 620 – 625 đô/tấn fob.

          Trung Quốc: Giá DAP hiện nay là 625 – 630 đô/tấn fob, mức giá 615 đô/tấn fob được 2 thương nhân trả trong tuần này. Tại Bắc Mỹ người mua đã sẵn sàng trả mức 615 đô/tấn fob. Mức đặt hàng tại Argentina tuần này là 660 đô/tấn fob.

          DAP cung cấp dưới 60% hiện nay đã tăng lên đến 575 đô/tấn fob. Đây là giá ngoài Ấn Độ.

          TSP có mức giá ổn định 495 – 500 đô/tấn fob.

          Việt Nam / Thái Lan: Nhà nhập khẩu không thể cạnh tranh với Bắc Mỹ và DAP của Trung Quốc. Sau khi đấu thầu tháng 6 với mức giá 630 – 650 đô/tấn fob, người mua đã trở lại thị trường.

 

 

 

 

THỊ TRƯỜNG POTASH

Giá hợp đồng MOP tại một số thị trường:

          Vancouver: 380 đô/tấn fob                  FSU: 360 đô/tấn fob

          Israel: 355 đô/tấn fob                          Brazil (spot): 520 – 560 đô/tấn fob

          Các mức giá được thiết lập là 510 – 525 đô/tấn fob cho MOP chuẩn và hạt ở thị trường châu Á tiếp tục được giữ vững trong tuần này. Thị trường Malaysia và Việt nam là 2 thị trường cuối cùng chấp nhận việc tăng giá. Canpotex đã bổ sung khoảng 100.000  - 400.000 tấn báo cáo trước đây ở mức 510 đô/tấn fob cho MOP chuẩn và 525 đô/tấn fob cho MOP hạt. Phần lớn các doanh số bán hàng mới nhất được thực hiện ở MalaysiaIndonesia.

          Các mức giá mới là 550 – 560 đô/tấn fob để người mua lớn nhỏ tại Brazil cho MOP hạt đã được đồng ý với 60.000 tấn thêm vào 300.000 tấn mà BPC đã đặt vào tuần trước.

          Thị trường đang chờ đợi một sự giải quyết sớm về giá ở Ấn Độ và Trung Quốc. Có những phán đoán rằng mức giá phải trả cao hơn so với trước, và thị trường sẽ bị thắt chặt hơn. Tại Ấn Độ các nhà sản xuất tuyên bố có đủ Kali phục vụ cho vụ thu hoạch tiếp theo và sẽ không bị ảnh hưởng nhiều bởi giá. Giá tại đây khoảng 420 – 430 đô/tấn fob. Theo nguồn tin từ chính phủ, Giám đốc điều hành của IFFCo đã kêu gọi giảm giá 10% trên giá thế giới tại chỗ, trong đó sẽ bao gồm khoảng 460 đô/tấn fob. Cho đến nay đề nghị cuối cùng khoảng 495 đô/tấn fob, cho 180 ngày, và mức tiền mặt tại các cảng chính là 480 đô/tấn fob. Các nhà cung cấp rằng Ấn Độ có thể trả giá cao hơn trong quá khứ. Giá giao ngay cho MOP là gần 600 đô/tấn fob ở châu Á vào cuối năm nay, vì vậy mức giá ít hơn 500 đô/tấn sẽ là một thành công. BPC thuyết phục đi ra khỏi mức 495 đô/tấn fob.

         


Canpotex đã kết luận bổ sung khoảng 100.000 – 400.000 tấn báo cáo trước tại 510 đô/tấn fob cho MOP chuẩn và 525 đô/tấn fob cho MOP hạt. Phần lớn doanh số bán hàng mới nhất là ở MalaysiaIndonesia.

          Bangladesh: BPC đã mua khoảng 30.000 tấn MOP chuẩn với cấp độ 510 đô/tấn fob.

Biểu đồ 4: Biểu đồ so sánh giá MOP tại Brazil


 

          Việt Nam: BPC đã đặt 30.000 tấn MOP xuất xưởng vào tháng 6, bao gồm 22.000 tấn MOP chuẩn và 8.000 tấn MOP hạt. Giá được thành lập ở mức 510 đô/tấn fob và 525 đô/tấn fob tương ứng.

          Malaysia/Indonesia: Canpotex có số lượng thêm khoảng 100.000 – 400.000 tấn báo cáo tại mức 510 đô/tấn fob cho MOP chuẩn và 525 đô/tấn fob cho MOP hạt tại thị trường châu Á.

          Brazil: Mức giá mới tại thị trường Brazil là 550 – 560 đô/tấn fob cho người mua MOP hạt. Nhu cầu vẫn còn mạnh mẽ từ Brazil và bán hàng là có sẵn từ các nhà cung cấp.

 

THỊ TRƯỜNG SULPHUR

Giá hợp đồng Sulphur tại một số thị trường:

Vancouver: 200 – 205 đô/tấn fob        Trung Quốc: 230 – 240 đô/tấn fob

Bắc Phi: 210 – 220 đô/tấn fob             Vịnh Mỹ: 210 – 220 đô/tấn fob

          Bán hàng tại chỗ giá rẻ hơn đã được thực hiện vào đầu tuần này ở Ấn Độ, các nhà cung cấp tuyên bố những áp lực về doanh số bán hàng đã giảm. Tuần này giá đấu thầu đã được thực hiện tại Swiss Singapore với 231.50 đô/tấn fob. Mitsuibishi bán được một lượng 30.000 tấn ở mức 232 đô/tấn fob. Một số người mua ở Trung Quốc và Bắc Phi đang chống lại mức giá mà nhà cung cấp đưa ra là 210 đô/tấn fob.

          Một số trọng tải của Canada đã được một người mua đồng ý với mức 235 – 238 đô/tấn fob tại Vancouver. Giá ý tưởng của Canada tại Nam Phi cho tháng 7 – tháng 11 thậm chí còn cao hơn 250 – 260 đô/tấn fob.

         


Các nhà sản xuất Trung Đông đang tìm kiếm để bảo đảm giá quý 3 vào khoảng 225 – 235 đô/tấn fob trong tất cả các thị trường.

          Tại Brazil cung cấp cho Q.3 thấp hơn 250 đô/tấn fob.

          Biểu đồ 4: Biểu đồ so sánh giá Sulphur


 

          Tại Trung Quốc:  Các nhà cung cấp và người mua vẫn còn cách xa nhau về giá. Nhà sản xuất AG vẫn lạc quan và đang tìm kiếm thiết lập mức giá trong tất cả các thị trường khoảng 225 – 230 đô/tấn fob. Điều này sẽ tương đương với 255 – 260 đô/tấn cfr tại Trung Quốc. Doanh số bán hàng vào Ấn Độ gần đây tại 232 – 243 đô/tấn cfr – mong muốn mức giá hạ xuống 210 đô/tấn cfr.

          Nguồn cung cấp lưu huỳnh được cho là khó khăn với miền Bắc, trái ngược với miền Nam, nơi có doanh số lớn đang được đặt. Với tổng số lượng hàng tồn kho ở mức thấp 1,5 triệu tấn, các nhà sản xuất phải thừa nhận mức giá 240 đô/tấn fob. Cho đến nay không có sự giảm sức mua ở Trung Quốc và do đó lưu huỳnh vẫn được tiêu thụ cao.

          Ấn Độ: Người mua hàng ở Ấn Độ đã thành công khi đảm bảo hàng mới trong tuần này với mức giá thấp 230 đô/tấn cfr.

          FACT đã tổ chức đấu thầu 25.000 tấn cho đến tháng 7, với mức thấp nhất 231.50 đô/tấn fob.

          IFFCO đã mua 30.000 tấn hàng từ Mitsuibishi tại 232 đô/tấn fob giao hàng cho tháng 7.

          Nga: Giá đề xuất được thực hiện vào MoroccoTunisia khoảgn giữa 240 đô/tấn cfr cho lô hàng Quý 3 cho lưu huỳnh hạt của Nga với mức giá khoảng 220 đô/tấn fob tại Biển Đen.

         

 

THỊ TRƯỜNG AMONIAC

Yuzhny: 490 – 495 đô/tấn fob                       Vịnh Mỹ: 550 – 565 đô/tấn fob

Ấn Độ: 530 – 545 đô/tấn cfr                         Thái Lan: 570 – 580 đô/tấn cfr.

          Giá Tampa cho tháng 7 đã được giải quyết khá sớm với những tháng gần đây, Yara tuần này đồng ý giảm giá giao cho khách hàng của nó bằng 15 đô/tấn cfr còn 555 đô/tấn cfr. Giảm giá này phản ánh mức nới lỏng gần đây ở mức giá fob tại Yuzhny. Sau 6 tháng áp lực về giá, dự đoán 1 – 2 tháng thị trường tạm lắng trong nhu cầu từ Mỹ có thể được kìm hãm. Trong khi giá cả ổn định / giảm ở Yuzhny và các cảng Baltic trong vài tuần tới. Các nhà cung cấp từ các nhà máy sản xuất của Nga dự kiến sẽ giảm sản xuất trong những tháng hè như các nhà máy sẽ đóng cửa để bảo trì vì vậy nhu cầu từ Châu Âu, Bắc Âu là giảm mạnh.

          Biểu đồ 5: Biểu đồ so sánh giá tại Yuzhny và Trung Đông


          Các nhà chức trách Ai Cập đang đe doạ cắt nguồn cung cấp gas và nito cho người sản xuất trong nước nếu họ không bán số lượng nhiều hơn vào thị trường trong nước. Cung cấp khí đốt giảm, sản lượng amoniac từ Ai Cập có thể xuất khẩu sẽ giảm đáng kể. Các mức giá tại Ai Cập cho amoniac trong nước tương đương với khoảng 350 đô/tấn fob tại xưởng.


          Ấn Độ: Do sự thiếu hụt nguồn cung của Kali, giá lô hàng mới nhất vào Ấn Độ là khoảng 545 đô/tấn cfr.

Tình hình giá cả phân bón các nước và cảng chính trên thế giới từ ngày 23/06 đến 30/06/2011

Quản lý bình luận