Bản tin tuần 26

Share on FacebookShare on Google+Tweet about this on TwitterShare on LinkedIn
Tình hình giá cả phân bón và các nước và cảng chính trên thế giới từ ngày 30/06 đến 05/07 năm 2011

B¶n tin 26--2011

 

T×nh h×nh gi¸ c¶ ph©n bãn c¸c n­­íc

vµ c¶ng chÝnh trªn thÕ giíi

tõ ngµy 30/06 ®Õn 05/07/2011

 

 

THỊ TRƯỜNG URÊ

Urê hạt trong:

Yuzhny: 509 – 510 đô/tấn fob                       Baltic: 500 – 505 đô/tấn fob

Trung Quốc: 515 – 520 đô/tấn fob                Brazil: 520 – 528 đô/tấn cfr.

          Ure hạt đục:

Iran: 520 – 530 đô/tấn fob                            Ai Cập: 530 – 532 đô/tấn fob

Vịnh Mỹ: 518 – 540 đô/tấn cfr                      Đông Á: 508 – 520 đô/tấn cfr.

          Thị trường bắt đầu đứng lại, một sự điều chỉnh giá cuối cùng đã bắt đầu trong thị trường Ure sau 10 tuần tăng giá lên đến 65%. Giá fob đã không thực sự suy yếu nhưng các thương nhân đã cố gắng để bán ngay trong đấu thầu mới nhất của Ấn Độ. Người mua nhận được thông điệp và có sự hỗ trợ ngay lập tức và đã có sự tiến triển. Có khả năng chúng ta sẽ thấy hoạt động bán hàng tối thiểu mới cho 2 – 3 tuần tiếp theo cho đến khi giá giảm xuống một mức độ mà tại đó người mua cảm thấy thoải mai. Sự suy sụp về giá trái với  kết quả đấu thầu tại Ấn Độ trong tuần này. IPL mua một số lượng lớn Ure với mức giá cao. Trên 600.000 tấn ở mức 550 đô/tấn cfr - mức giá cao nhất trong năm cho đến nay.

         


Giá tại Trung Quốc đã bắt đầu giảm vào thứ sáu tuần trước và tiếp tục suy yếu, điều này khuyến khích các thương nhân tin tưởng vào số lượng lớn hàng sẽ được chào bán ở mức độ khả thi cho Ấn Độ ở mức 515 – 520 đô/tấn fob.

          Biểu đồ 1: Biểu đồ giá Ure


 

          Chính phủ Trung Quốc sẽ thiết lập mức giá tham chiếu cho thuế xuất khẩu phân Ure ở mức trên 440 đô/tấn fob. Điều này là thấp hơn dự kiến và sẽ cung cấp cho các nhà cung cấp tại Trung Quốc trong một số phạm vi linh hoạt về giá.

          Ngoài Ai Cập, các nhà sản xuất tại các nơi khác đã bán hầu hết trọng tải trong tháng Bảy và không bị áp lực ngay lập tức khi giá dần thấp hơn. Một lượng hàng nhỏ của Ai Cập được bán ở mức thấp 530 đô/tấn fob trong tuần này, giảm 16 – 17 đô/tấn fob so với trước đó. Người mua chỉ định đấu thầu cho Ure của Ai Cập không cao hơn mức 480 đô/tấn fob cho tháng 7.

          Sự chú ý chuyển chủ yếu đến các thương nhân với những mức độ mà họ đang chuẩn bị để bán với số lượng nhiều. Hầu hết các mức đặt cho tháng 7 đều lấy dưới 500 đô/tấn fob, những người mua hàng gần đây trên 500 đô/tấn fob đang đối mặt với sự tiếc nuối.

Tại FSU, Đông Âu:

          Yuzhny: NF cam kết sẽ có 4 chuyến hàng cho tháng 8, 2 trong số đó được bán cho các thương nhân với mức 508 – 509 đô/tấn fob và 2 chuyến sẽ theo thoả thuận khung với Fitco và Brazil.

          Quantum có 25.000 tấn Ure hạt đục của Gorlova được đặt cho tháng 7 bởi Brazil và Keytrade, nó đã trả 544 đô/tấn fob vào tuần trước. Các lượng hàng còn lại được bán sớm hơn ở một mức giá thấp hơn 500 đô/tấn fob.

Baltic:

           Giá được đặt tại 500 – 505 đô/tấn fob trong tuần này, các thương nhân sẵn sàng trả cho mức giá hiện nay và doanh số bán hàng đang tăng lên ở Mỹ Latinh.

Châu Âu:

          Tây Bắc châu Âu: OCI đã trích dẫn mức giá Ure hạt đục tại 420 €/tấn vào đầu tuần, tương đương với 545 – 550 đô/tấn fob tại Ai Cập.

Châu Phi:

          Ai Cập: Các nhà sản xuất có 80 – 100.000 tấn Ure hạt đục giao hàng cho tháng 7.

          Alexfert:  Mời thầu cho 10 – 15.000 tấn ngày 27/6 và bán 5 – 6.000 tấn cho một thương nhân ở mức thấp hơn 530 đô/tấn fob. Hầu hết các thương nhân miễn cưỡng trả giá trên 510 đô/tấn fob. Thị trường châu Âu đang bước vào vụ thu hoạch từ 4 – 6 tuần nên cơ hội để bán được Ure là rất thấp.

          Iran: PCC đã tổ chức đấu thầu bán hàng vào 24/25 tháng 5 và tuyên bố đã bán được 50.000 tấn Ure hạt đục cho một người mua duy nhất. Giá được báo cáo là 530 – 531 đô/tấn fob. Trước đó, Raintrade được cho là đã bán với mức 528 đô/tấn fob đến SwissSingapore.

Châu Á:

          Ấn Độ: IPL đấu thầu Ure vào ngày 24/06. Nó đã nhận được một phản ứng sau khi đấu thầu và đàm phán, và đã mua 620.000 tấn cho lô hàng đến 25/8 với mức 545 đô/tấn cfr tại Mundra, 547 đô/tấn cfr tại Kandla, 548 đô/tấn cfr tại Krishnapatnam và 550 đô/tấn cfr tại Vizag.

          Trung Quốc: Một số hàng hoá của Ure hạt trong đã được cam kết với Ấn Độ trong đấu thầu với mức giá trở lại 515 – 520 đô/tấn fob trước lợi nhuận. Các thương nhân đã bán được số lượng lớn vào tuần trước với giá thấp hơn 500 đô/tấn fob. Ước tính có từ 300 – 350.000 tấn sẽ được cung cấp từ Trung Quốc. Dự đoán giá sẽ giảm tiếp vào tháng bảy và tháng 8 nên lượng Ure được bán ra ít hơn.

          Giá lên đến 2.400 nhân dân tệ / tấn đóng bao vào tuần trước, giá Ure bắt đầu giảm vào thứ 6 tuần trước và hiện đã giảm trở lại 2.250 nhân dân tệ / tấn. Giá này tương đương với 530 đô/tấn fob bao gồm cảt huế xuất khẩu và là mức cao hơn 10 – 15 đô/tấn fob so với các thương nhân. Thị trường trong nước là sự trở lại tốt hơn cho sản xuất so với xuất khẩu.

          Tình hình giá cả khá lúng túng trước khi bắt đầu kỳ tính thuế thấp từ ngày 1/7. Các cơ quan Hải quan đã thiết lập một mức giá tham chiếu với 440 đô/tấn fob để tính toán tiền thuế phải nộp về hàng Ure. Điều này là thấp hơn so với djư kiến, Tuy nhiên, có nghĩa là các nhà xuất khẩu vẫn phải nộp thuế trả trước 34% trên mỗi hàng Ure. Giá sẽ được điều chỉnh thay thế từ 440 đô/tấn fob.

          PetroChina đã đấu thầu 40.000 tấn Ure hạt đục vào ngày 29/6 cho hàng tháng 7 sau khi hồ sơ dự thầu ở mức 530 đô/tấn fob đạt được từ tuần trước.

          Thái Lan: Thị trường khá yên tĩnh không có thay đổi trong mức giá cuối cùng là 508 đô/tấn cfr cho Ure hạt đục. Giá từ các thương nhân được lên đến 520 đô/tấn cfr.

          Các nhà cung cấp đang chờ kết quả của cuộc bầu cử vào ngày 3/7 để xem liệu Ure có tiếp tục bị chụp giá. Giá Ure đóng bao khoảng 15.500 bạt/tấn xuất kho, tương đương với 500 – 505 dô/tấn cfr hạn chế cơ hội bán hàng mới với mức giá cao.

Châu Mỹ:

          Mỹ: Doanh số bán Ure đang diễn ra ở mức 495 – 497 đô/tấn fob tại Nola cho sản giao dịch.

          Mexico: Helm cung cấp Ure hạt đục ở mức 570 đô/tấn fob cho lô hàng đến bờ biển phía Tây vào đầu tuần, nhưng người mua đã từ chối mức giá này. Tuần trước, Helm đã bán 25.000 tấn Ure hạt đục cho người mua trên bờ biển phía tây với mức thấp 560 đô/tấn fob cho lô hàng từ Trung Quốc.

          Brazil: Người mua có được sự hỗ trợ ngay lập tức trong tuần này khi thị trường Ure đã được dịu xuống. Brazil đã mua một lượng lớn Ure từ cuối tháng. Cung cấp Ure hạt trong của thương nhân đã giảm xuống 520 – 525 đô/tấn cfr từ 530 đô/tấn cfr, nhưng ở mức độ thấp có khả năng trong 2 – 3 tuần tới.

          Quantum đã bán 10.000 tấn Ure hạt đục ở mức 540 đô/tấn cfr.

         

         

THỊ TRƯỜNG PHOSPHATE

Giá DAP tại một số thị trường:

Vịnh Mỹ: 645 – 650 đô/tấn fob           Baltic: 670 – 680 đô/tấn fob

Trung Quốc: 615 – 620 đô/tấn fob      Brazil: 700 – 710 đô/tấn fob.

          Cắt giảm các mối đe doạ với giá Phosphate. Việc giá DAP và MAP tăng cao trong 10 ngày qua đã làm những người mua bất ngờ. Tại Bắc Mỹ người mua đã trả mức 700 đô/tấn fob cho MAP và 685 – 690 đô/tấn cfr cho DAP. Không có hàng sẵn từ các nhà sản xuất cho đến đầu tháng 8 và trọng tải này vẫn chưa được giá.

          Biểu đồ 2: Biểu đồ so sánh sự khác nhau về giá DAP


Bắc Mỹ:

          Xuất khẩu tại Mỹ: Không có doanh thu xuất khẩu mới trong tuần này, giá trong nước tại ArgentinaBrazil để bán hàng DAP cho Trung Quốc đề nghị ở mức 645 – 650 đô/tấn fob.


         

Thị trường trong nước Mỹ: Mức giá giao dịch trong tuần này vẫn không thay đổi ở mức 595 – 600 đô/tấn fob.

          Thị trường trong nước Mỹ: Giá sàn tại Nola được giaodịch tuần này không thay đổi ở mức 595 – 600 đô/tấn fob.

Mỹ Latinh:

          Argentina/Uruguay: OCP đã bán MAP với mức 700 đô/tấn cfr tại Brazil cuối tuần trước, MAP và DAP giá đã tăng lên trong tuần này, giá MAP của Nga hiện tại chỉ định cho tháng 8 ở mức 680 đô/tấn fob, nhưng giá bao gồm cả chi phí lên đến 720 đô/tấn fob.

          Mexico: Với doanh số bán hàng bổ sung cho thị trường trong nước và Nam Mỹ, giá cho DAP/MAP ở mức 640 đô/tấn fob.

Tại FSU/ Đông Âu:

          Trọng tải hàng tại FSU đã được bán ra trong một số giới hạn cam kết cho tháng 8. MAP được bán ở mức 650 đô/tấn fob, mục tiêu mới là 680 đô/tấn fob.

          Eurochem đã bắt đầu bán hàng tháng 8 sang Tây Âu với 5.000 tấn DAP được bán cho Pháp với mức 670 đô/tấn fob tại Klaipeda và 3.000 tấn bán cho Hungary với một mức giá tương đương 680 đô/tấn fob. Giá MAP yêu cầu hiện nay cũng được nâng lên đến 680 đô/tấn fob tại Baltic.

          PhosAgro đến nay đã bán được 2 x 25.000 tấn MAP cho các thương nhân của Bắc Mỹ với mức 650 đô/tấn fob, dự kiến giá sẽ tăng dần lên 680 đô/tấn fob cho các trọng tải tháng 8.

          Đức: Các thương nhân đang tìm kiếm mức giá DAP ở 715 – 720 đô/tấn fob tại Baltic cho số lượng lớn, bao gồm cả chi phí sản xuất. Điều này là cao hơn 20 đô/tấn fob so với 2 tuần trước đây. Witt đã đặt 2 x 3.000 tấn DAP của Eurochem ở mức 680 đô/tấn fob, giá hiện giờ đang vững chắc ở mức 710 – 715 đô/tấn fob cho số lượng lớn.

          Ấn Độ: Những người mua tư nhân cho biết họ sẽ cung cấp DAP tại ngưỡng 640 – 650 đô/tấn cfr, giá hợp đồng đang thực hiện tại 612 đô/tấn cfr.

          Băngladesh: YUC đã bán được 25.000 tấn DAP sang Trung Quốc cho tải hàng tháng 7 ở mức 700 đô/tấn cfr.

          Trung Quốc: Các nhà sản xuất đang thực hiện hợp đồng hiện tại. Mức giá chỉ mang tính tạm thời cho DAP là 615 – 620 đô/tấn fob với sự cung cấp ít.

          Việt Nam: Nhập khẩu hiện nay đang trả mức 635 – 640 đô/tấn cfr cho DAP của Trung Quốc.

          Thái Lan: Đặt hàng loạt mức 10 – 15.000 tấn Dap từ YUC ở mức 650 đô/tấn cfr.

 

 

THỊ TRƯỜNG POTASH

Giá hợp đồng MOP tại một số thị trường:

Vancouver: 380 – 450 đô/tấn fob                  FSU: 360 – 425 đô/tấn fob

Jordan: 355 đô/tấn fob                                 Israel: 355 đô/tấn fob.

          Trung Quốc đặt hơn 1 triệu tấn MOP… và sẽ còn nhiều hơn nữa. Một sự gia tăng 70 đô/tấn cho 500.000 tấn cộng với 200.000 tấn tuỳ chọn từ người mua tại Trung Quốc trong nửa cuối năm 2011. Điều này mang lại giá MOP chuẩn đến 470 đô/tấn cfr.

          BPC đang đưa ra mục tiêu 530 đô/tấn cfr, bao gồm 180 ngày, và trước khi giảm giá. Khi giá tại chỗ được đồn đại là sẽ lên đến 550 đô/tấn cfr, tại Châu Á nhiều nhà cung cấp mong đợi vào mức 600 đô/tấn cfr vào cuối năm 2011, mức 530 đô/tấn là đã được giảm giá cho các hợp đồng của Ấn Độ cho đến cuối tháng 3 năm 2012.

Châu Á:

          Trung Quốc: Sự gia tăng mức giá 30 đô/tấn cho Brazil là không có khả năng. Tăng 30 đô/tấn tại Châu Á sẽ đưa mức MOP chuẩn lên khoảng 540 đô/tấn cfr, nhưng mức giá này sẽ được xác nhận trong vòng 2 tuần tới.

          BPC đã đạt được một bước đột phá tại Trung Quốc với mức tăng 70 đô/tấn đến một mức giá tiền đề mới 470 đô/tấn cfr.

          Ấn Độ: Thị trường này đang đối mặt với vấn đề muốn đặt số lượng lớn MOP, BPC sẽ tìm kiếm một mức giá trên 500 đô/tấn cfr, hầu hết đều cho rằng sẽ xem xét giảm giá tại chỗ như mọi năm.

          Hoa Kỳ/ Canada: PotashCorp đã công bố mức tăng 30 đô/tấn trong thị trường nội địa Mỹ, có hiệu lực từ ngày 1/7. Giá tại điểm cuối cùng là 560 đô/tấn fob cho MOP hạt đã chuyển lên 617 đô/tấn. Sản lượng trong vùng vịnh Mỹ vào khoảng 560 – 565 đô/tấn cfr với số lượng lớn.

          Mức giá 550 – 560 đô/tấn cfr cho MOP hạt tại Brazil sẽ không kéo dài lâu, khi những kỳ vọng tại Mỹ đến khi mức giá trên thế giới bắt kịp.

         


Colombia: Có 7.500 tấn đến Colombia và hơn 20.000 tấn MOP hạt cho thị trường Chile. Giá của MOP hạt ở mức 540 đô/tấn cfr với số lượng lớn.

          Brazil: ICL đã nhất trí với mức giá mới là 550 – 560 đô/tấn cfr cho người mua lớn nhỏ.

          Biểu đồ 3: Biểu đồ giá MOP hạt tại Brazil


 

 

 

THỊ TRƯỜNG SULPHUR

Giá hợp đồng Sulphur tại một số thị trường:

Vancouver: 220 – 225 đô/tấn fob                  Trung Á: 205 – 215 đô/tấn fob

Vịnh Mỹ: 210 – 215 đô/tấn fob                     Trung Quốc: 230 – 240 đô/tấn cfr.

          Giá đã thấp hơn giá bán hàng tại chỗ, một số nhà cung cấp hợp đồng đã đưa ra những ý tưởng về giá dựa vào người mua ở Trung Quốc và Bắc Phi. Một số người mua cuối tại thị trường này đề nghị mức 205 – 210 đô/tấn cfr, nhưng mức độ được chấp nhận cho Quý 3 trái ngược với đề xuất ở mức 250 – 260 đô/tấn cfr.

          Vào Quý 3, các hợp đồng tại Brazil đã được hoàn thành với Vale ở mức 245 – 250 đô/tấn cfr tại Santos. Các nhà cung cấp tại Mỹ đã thống nhất mức 245 đô/tấn cfr.

          KPC đã đồng ý với hai thương nhân cho Q.3 ở mức 215 – 220 đô/tấn fob.

          Nhìn chung các nhà cung cấp tại Trung Đông đã đưa ra lập trường của họ ở mức 220 – 225 đô/tấn fob cho Q.3.

          Các nhà cung cấp đã tìm kiếm để thiết lập mức 220 – 225 đô/tấn fob cho Q.3 và điều này đã được bảo đảm trên thị trường Brazil. Một nhà cung cấp Canada đảm bảo một thoả thuận trên 235 đô/tấn fob tại Vancouver. Các nhà cung cấp khẳng định rằng nguyên tắc cơ bản thị trường vẫn còn mạnh. Thị trưởng phosphats tăng trưởng mạnh.

          Người mua tại Bắc Phi đang tìm kiếm mức giá trong khoảng 230 – 235 đô/tấn cfr.

         


Trung Quốc: Điều chỉnh giảm giá ý tưởng cho Q.3 đến 210 đô/tấn cfr.         Các nhà quan sát tin rằng người mua cuối cùng tại Trung Quốc sẽ chấp nhận một mức giá khoảng 230 – 235 đô/tấn cfr.

          Ấn Độ: FACT đã bán 25.000 tấn từ Swiss với mức 231.50 đô/tấn cfr.

          IFFCO đặt 30.000 tấn hàng từ Mítuibishi ở mức 232 đô/tấn cfr.

          Reliance thầu tuần trước cho Mitsui trao tại mức gần 210 đô/tấn fob tại Sikka và sẽ được chuyển đến Trung Quốc. Giá đấu thầu trước đó ở mức 223 đô/tấn fob.

          Biểu đồ 5: Biểu đồ so sánh giá sulphur

 


 

 

 

 

THỊ TRƯỜNG AMONIAC

Yuzhny: 490 – 495 đô/tấn fob             Vịnh Mỹ: 550 – 565 đô/tấn fob

Ấn Độ: 515 – 546 đô/tấn cfr               Đông Âu: 556 – 576 đô/tấn cfr.

          Thị trường khá yên tĩnh trong tuần này, với hầu hết các trọng tải có sẵn từ các nhà cung cấp cho tháng 7 đã được bán ra. Sẽ có sự thương lượng trong tháng 8, và xuất hiện một số mức giá giảm nhẹ và ổn định có thể diễn ra trong vài tuần tới.

          Mức giá tại Trung Đông đã nơi lỏng một chút, do sự giảm nhẹ mức giá fob tại Yuzhny, Giá mua mới nhất được bán với mức 515 đô/tấn fob, giảm khoảng 4 đô/tấn.

Biểu đồ 6: Biểu đồ so sánh giá tại Yuzhny và Trung Đông


          Tại Yuzhny: Không có doanh nghiệp nào bán hàng mới trong tuần này, với khối lượng tháng 7 gần như hoàn toàn bán hết, giá vẫn được đánh giá ở mức 490 – 495 đô/tấn fob.

          Ấn Độ: Mức giá cfr cho tuần này là 515 – 546 đô/tấn cfr.

          Việt Nam: Vinachem đang tìm kiếm lô hàng cho tháng 8 với 7.000 tấn. Các nhà cung cấp sẽ nhận 7.000 tấn Amonia (với mức giá 605 đô/tấn cfr) từ Mitsui.

Tình hình giá cả phân bón và các nước và cảng chính trên thế giới từ ngày 30/06 đến 05/07 năm 2011

Quản lý bình luận