Bản tin tuần 30

Share on FacebookShare on Google+Tweet about this on TwitterShare on LinkedIn
Tình hình giá cả phân bón các nước và cảng chính trên thế giới từ ngày 27/07 đến 03/08/2011

 

THỊ TRƯỜNG URÊ

 

Urê hạt trong:

Yuzhny: 470 - 473 đô/tấn fob                       Baltic: 457 – 460 đô/tấn fob

Trung Quốc: 490 - 495 đô/tấn fob                Brazil: 500 – 505 đô/tấn cfr.

          Urê hạt đục:

Vịnh Ả Rập: 491 – 516 đô/tấn fob                Iran: 480 – 486 đô/tấn fob

Ai Cập: 495 – 513 đô/tấn fob                       Vịnh Mỹ: 513 – 527 đô/tấn cfr

          Thị trường giá Ure vẫn ổn định. Một sự vững chắc về giá đã xuất hiện trên thị trường Ure tuần này, sau việc đấu thầu mới nhất của Ấn Độ. Giá tại Yuzhny đã di chuyển trong mức 470 đô/tấn fob và các thương nhân thầu giá cho Ure hạt đục Ai Cập lên mức 513 đô/tấn fob.


Giá Ure hạt đục tăng thấp ở mức dưới 480 đô/tấn fob tại Nola, phản ánh ở trên mức 500 đô/tấn fob tại Ai Cập. STC của Ấn Độ đã mua gần 600.000 tấn Ure ở mức 506 – 507 đô/tấn cfr. Giá là thấp hơn 40 đô/tấn so với hồ sơ dự thầu trước đó, và sẽ đáp ứng được các yêu cầu nhập khẩu của Ấn Độ khoảng 1 tháng.

          Biểu đồ 1: Biểu đồ giá Ure


 

          Giá xuất khẩu của Trung Quốc không được chắc chắn cho lắm do nguyên nhân ở phía nhà cung cấp. Giá trong nước đang ở mức cao, là một sự thay thế cho xuất khẩu, ít nhất là trong 14 ngqày tới. Ngoài ra có một tin đồn rằng chính phủ sẽ nâng cao giá tham chiếu cho xuất khẩu Ure từ mức hiện tại là 440 đô/tấn fob vào tháng 8. Điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới nhà sản xuất. Giá yêu cầu đối với số lượng lớn là trên 500 đô/tấn fob tại Trung Quốc từ một số nhà sản xuất và sẽ theo mức này nếu sự gia tăng trong giá tham chiếu được xác nhận vào tuần tới.  Giá cao hơn tại Trung Quốc sẽ cho phép các nhà sản xuất ở nơi khác nâng mức giá lên.

          Hiện nay, giá tại Yuzhny đã ở trong phạm vi giới hạn, các thương nhân đã nhìn thấy mức độ dưới 460 đô/tấn fob như là một cơ hội để mua vào, nhưng vẫn thận trọng với việc trả trên 480 đô/tấn fob cho Ure hạt trong. Bán buôn và bán lẻ là khôgn chắc chắn cho dù hiện tại giá Ure cao sẽ kéo dài và không sẵn sàng cam kết lưu trữ Ure. Sản xuất Nitrate cũng nhìn thấy mức ổn định. AN bán được 320 đô/tấn fob tại biển Đen và 330 đô/tấn fob tại Baltic.

Tại FSU, Đông Âu

          Yuzhny: Giá đang ở mức 470 đô/tấn fob cho tháng 8. Ba nhà cung cấp Ucraina có khoảng 80.000 tấn hàng chung để bán cho lô hàng tháng 8 và không chịu áp lực phải thừa nhận mức giá thấp hơn.

          AFT đã bám 15 – 20.000 tấn Ure hạt trong tuần này ở mức thấp hơn 470 đô/tấn fob cho lô hàng tháng 8. Nó có 30 – 35.000 tấn Ure còn lại để bán cho tháng 8.

          NF chỉ có một lô hàng Ure hạt trong cam kết cho tháng 8, báo cáo hồ sơ dự thầu lên đến 480 đô/tấn fob.

          Romania: Keytrade đã được kiểm tra chuyển hàng cho một tàu 35 – 40.000 tấn đến Constantza và Yuzhny cho Ấn Độ. Interagro được cung cấp ở mức 515 – 520 đô/tấn fob cho lô hàng tháng 8.

Baltic:

          Hai doanh số bán hàng Ure hạt trong cho tháng 8 đã diễn ra ở mức gần 460 đô/tấn fob tuần này. Nhà sản xuất yêu cầu mức 475 đô/tấn fob, nhưng với thị trường Brazil thì mức tối đa là 470 đô/tấn fob.

          Uralchem: Cung cấp 25.000 tấn Ure hạt trong cho tải hàng tháng 8 ở mcs 475 đô/tấn fob.

          Phosagro: Bán 25.000 tấn Ure hạt trong cho thương nhân, với mức gần 460 đô/tấn fob.

Châu Phi:

          Ai Cập: Giá di chuyển trở lại trên 500 đô/tấn fob tại Ai Cập trong việc bán cho Mopco thầu tuầnnày. Một sự gia tăng trong các thị trường Mỹ và sức mua từ Brazil/Argentina đã giúp cải thiện triển vọng cho giá cả. Sau khi đàm phán cho việc đấu thầu 25.000 tấn Ure hạt đục cho lô hàng tháng 8, Trammo đã đưa mức giá cao nhất tại 513 đô/tấn fob đã bao gồm cước vận chuyển.

          Alexfert: Các thương nhân đã báo cáo bán được 25.000 tấn ure với mức 490 đô/tấn fob trước khi đấu thầu Mopco.

          Oman: Toepfer đã bán 125.000 tấn Ure tới STC và dự kiến sẽ cung cấp một phần từ Oman. Cước vận chuyển hàng hoa từ Sohar – WC Ấn Độ là 10 – 11 đô/tấn, ngụ ý một mức giá ý tưởng khoảng 495 – 496 đô/tấn fob.

          Iran: PCC đã bán được 2 x 50.000 tấn Ure hạt đục dưới dạng đấu thầu với mức 480 – 486 đô/tấn fob. Hai công ty kinh doanh mua 50.000 tấn đối cho Ấn Độ.

Châu Á:

          Trung Quốc: Hàng xuất khẩu đã giảm đến một mức độ thấp do giá cao trong nước và mối quan tâm rằng chính phủ sẽ tăng thuế tham chiếu cho tháng sau. Giá trong nước đã tăng lên 2.320 – 2.330 nhân dân tệ / tấn. Nhu cầu mạnh mẽ bất thường mặc dù vụ mùa đã sắp kết thúc. Giá tham chiếu thuế có thể tăng ở mức 440 đô/tấn fob vào tháng 7, đến một cấp độ trong khoảng 470 – 490 đô/tấn fob cho tháng 8.

          Giả sử nó xảy ra, điều này sẽ có tác động đáng kể về giá xuất khẩu, nhất là tất cả các hàng  hoá Ure đã được đánh thuế ở mức 440 đôt/ấn fob vào tháng 7, để lại sự cân bằng trên đó với các nhà cung cấp. Điều này sẽ không còn là trường hợp nếu giá tham chiếu tăng lên 30 – 50 đô/tấn. Giá cho số lượng nhỏ của Ure hạt trong là 485 – 490 đô/tấn fob, với 25 – 30.000 tấn trích dẫn ở mức 500 đô/tấn. Ure hạt đục được cug cấp ở mức cao hơn 10 đô/tấn.

Đài Loan: TFC đã đấu thầu cho Ure hạt trong tuần này và mua 2 x 6.000 tấn từ một  nhà cung cấp Trung Quốc ở mức 505 đô/tấn cfr, cho lô hàng tháng 8, phản ánh mức thấp 490 đô/tấn fob.

Thái Lan: Thị trường nhập khẩu khá yên tĩnh. Nhập khẩu được cung cấp từ hàng tồn kho đang cố gắng để tăng giá, nhưng các nhà phân phối đang tiếp tục chống lại giá cao hơn nhưng không muốn trả tiền trên mức 510 đô/tấn cfr tương đương.

Có giá cao hơn trên thị trường, với mức giá được báo cáo là 520 đô/tấn cfr, và giá tại thị trường dự kiến sẽ tăng trong tháng 8.

Việt Nam: Ure hạt trong được cung cấp ở mức 460 – 465 đô/tấn fob tại cảng Hải Phòng. Ure Trung Quốc đã được chuyển qua biên giới.

Châu Mỹ:

          Mỹ: Giá cho Ure hạt đục bán ở mức 470 đô/tấn fob tại Nola, trước khi tăng trở lại mức 480 – 483 đô/tấn fob. Nhu cầu sẽ xuất hiện nếu giá được giảm xuống dưới 500 đô/tấn fob, tương đương với khoảng 460 đô/tấn fob tại Nola.

          Brazil; Giá Ure hạt trong đã di chuyển lên đến 505 đô/tấn cfr, khi nhu cầu khá ổn định.

          Argentina/Uruguay: Nhu cầu về Ure hạt đục là hàng tồn cho lô hàng tháng 8. Indagro đã bán 25.000 tấn Ure hạt đục của Nga cho người mua với giá khoảng 535 đô/tấn cfr.

         

           

THỊ TRƯỜNG PHOSPHATE

Giá DAP tại một số thị trường:

Vịnh Mỹ: 655 – 660 đô/tấn fob           Baltic: 690 – 695 đô/tấn fob

Trung Quốc: 625 – 630 đô/tấn fob      Brazil: 695 – 710 đô/tấn fob

          Hàng nhập khẩu đầu tiên của Mỹ đặt cho vụ mùa 2011/2012

          Các hàng hoá nhập khẩu đầu tiên cho Hoa Kỳ đã được đặt trong tuần này với số lượng đến từ Nga và Marốc. Giá xuất khẩu của Mỹ cho DAP có được trong 30 ngày cuối tháng 7 chỉ trên 5 đô/tấn fob so với cuối tháng 6 là 655 đô/tấn fob tại Tampa.

          Biểu đồ 2: Biểu đồ so sánh giá khác nhau của DAP

Bắc Mỹ:


         

Xuất khẩu Mỹ: Giá tại Tampa tương đối ổn định so với tháng trước, giá cho tháng 8 đặt tuần này là 655 đô/tấn fob, tăng từ 650 đô/tấn fob vào cuối tháng 6. PhosChem đã bán được 20 – 25.000 tấn DAP đến Mỹ Latinh ở mức 655 đô/tấn fob tại Tampa cho lô hàng tháng 8.


          Giá tại sà lan đã được giao dịch từ tuần trước ở mức 615 – 620 đô/tấn fob lên 612 – 615 đô/tấn fob cho tháng 8.  

          Argentina/Uruguay: Sức mua hoạt động chậm lại trong tuần này với các thương nhân đang thử nghiệm mức giá mới cho MAP và DAP. Người mua đã từ chối mức giá DAP tại 700 đô/tấn cfr và các nhà cung cấp MAP là 720 đô/tấn cfr.

          Brazil: OCP và các đối tác hợp đồng của nó vẫn chưa đồng ý một mức giá mới cho lô hàng tháng 8. Các cuộc đàm phán bắt đầu vào cuối tuần và OCP đang tìm kiếm một mức tăng lên so với giá tháng 7 đã được thiết lập tại 700 – 710 đô/tấn cfr cho MAP và 610 đô/tấn cfr cho TSP. Giá hiện hành yêu cầu trong thị trường cho MAP Nga được thấy ở mức 710 – 715 đô/tấn cfr.

          Peru: Phoschem đã bán được 25.000 tấn DAP ở mức 655 đô/tấn fob tại Tampa cho tải hàng cuối tháng 8.

          Trung Quốc: Đã có ít nhất 4 lô hàng DAP được bán cho Pakistan với phạm vi giá 630 – 635 đô/tấn fob. Hầu hết các mức giá 600 – 610 đô/tấn fob hiện nay đã giao hàng hoặc đang trên đường tới Bắc Mỹ và các giá trị thay thế bây giờ đang ở trị giá 620 đô/tấn fob hoặc cao hơn.

          Ấn Độ: Trong thị trường giao ngay, các nhà nhập khẩu không thể cạnh tranh về giá với người mua tại Pakistan những người đang nắm giữ nguồn hàng cho tháng 8/tháng 9 bắt nguồn từ Trung Quốc.

 

 

THỊ TRƯỜNG POTASH

          Giá hợp đồng MOP tại một số thị trường:

Vancouver: 450 đô/tấn fob                  FSU: 425 đô/tấn fob

Israel: 425 đô/tấn fob                          Jordan: 425 đô/tấn fob

          Giá bán đầu tiên ở châu Á ở mức 550 đô/tấn cfr.

          Giá mới nhất cho hồ sơ dự thầu cho 12 – 24.000 tấn MOP chuẩn tại Sri Lanka được hiểu là tương đương với 550 đô/tấn cfr với số lượng lớn, lần đầu tiên ở mức độ trong khu vực châu Á. Tuy nhiên, BPC vẫn chưa tìm ra tuyên bố chính thức giá của nó cho các thị trường tại chỗ ở châu Á, được dự kiến sẽ tăng khoảng 40 đô/tấn. BPC có thể chờ đợi các hợp đồng được giải quyết ở Ấn Độ, nơi có những niềm tin rằng có những thoả thuận về giá sắp tới.

Châu Á:

          Sri Lanka: Tuần này Dragon đã trao 12.000 tấn được cung cấp cho Công ty CFC với mức 580.50 đô/tấn cfr trong 180 ngày.

          Ấn Độ: Giá cho các chuyến hàng đến cuối tháng 12 năm 2011 ở mức gần 530 đô/tấn cfr.

Biểu đồ 3: Biểu đồ so sánh giá MOP tại Brazil


          Malaysia: Trước một số sự ngạc nhiên, giá Ringgit tại thị trường nội địa Malaysia vẫn chưa đạt được mức tương đương với 510 đô/tấn cfr. Hiện tại, mức giá được cho là tốt nhất 480 – 490 đô/tấn cfr. 


         

 

THỊ TRƯỜNG AMONIAC

Yuzhny: 490 – 495 đô/tấn fob             Ventspils: 500 – 505 đô/tấn fob

Vịnh Mỹ: 560 – 580 đô/tấn fob           Ấn Độ: 523 – 539 đô/tấn fob

          Tại Tampa giá tăng thêm 5 đô/tấn, Viễn Đông giá cả cũng tăng lên. Đối với thời gian này của nặm, thị trường Amoniac tăng đáng kể từ các công ty. Trong tháng 7/tháng 8 giá ổn định do nhu cầu từ Mỹ giảm xuống. nhưng điều này là một  sự không rõ ràng. Giá các công ty cung cấp đưa ra khá chặt chẽ trong hầu hết các vùng, và giá cho các sản phẩm phân bón hoàn thành yêu cầu Amoniac đầu vào tăng cao. Giá giao hàng tháng 8 tại Tampa giả quyết tại mức 560 đô/tấn cfr, tăng 5 đô/tấn cfr. Giá tại Viễn Đông tăng lên, doanh số bán hàng mới nhất vào Australia và Việt Nam đã thống nhất tại mức 611 và 605 đô/tấn cfr. Tại Trung Đông, Sabic tuần này đã bán được một lượng hàng đến Mutsui ở mức 520 đô/tấn fob.

          Biểu đồ 4: Biểu đồ so sánh giá tại Yuzhny và Trung Đông.


Yuzhny: Hầu hết các sản phẩm còn lại trong tháng đã bán hết. NF đã bán được hầu hết, nếu không phải là tất cả với 55.000 tấn dành cho xuất khẩu ở mức 495 đô/tấn fob.


          Ấn Độ: Giá giao vào Ấn Độ trong tuần này được đánh giá ở trên mức cơ sở là 523 – 539 đô/tấn cfr. Ấn Độ nhập khẩu vào tháng 7/tháng 8.

          Việt Nam: Vinachem đã trao thầu mua 7.000 tấn cho Mitsi ở mức 605 đô/tấn cfr. Ameropa và Trammo cũng được cung cấp hồ sơ dự thầu.

         


THỊ TRƯỜNG SULPHUR

Vancouver: 220 – 225 đô/tấn fob                  Vịnh Mỹ: 210 – 215 đô/tấn fob 

Trung Quốc: 230 – 240 đô/tấn fob                Trung Đong: 205 – 215 đô/tấn fob

          Đàm phán hợp đồng với Trung Quốc vẫn chưa được sự đồng ý của hầu hết các nhà cung cấp. Các nguồn tin cho biết rằng tình hình vẫn bế tắc, với hàng tồn kho vẫn ở mức hợp lý. Điều này được hiểu rằng mức giá ý tưởng trong nước là 245 – 250 đô/tấn fob, với một tỷ lệ mua nhỏ là 220 đô/tấn cfr. Với hàng tồn kho còn lại tương đối ổn định, người mua Trung Quốc đang nắm giữ với giá thấp hơn. Tại một hội nghị, họ chỉ ra rằng sẽ không mua bất cứ hàng hoá nào trên 200 đô/tấn cfr.

          Mức giá thoả thuận đối với các doanh nghiệp là 220 – 225 đô/tấn cfr. Các cảng Trung Quốc đang bị tắc nghẽn bởi lượng hàng DAP, do đó với lượng lưu huỳnh có sẵn trong kho có thể hạn chế bớt phần nào.

          Giá Quý 3 tại Saudi có thể được theo mức 210 đô/tấn fob cho Trung Quốc, và 215 đô/tấn fob cho các thị trường khác. KPC đồng ý bán với các mức giá 210 đô/tấn fob, trong khi Iran giá mới nhất bán ra là 195 đô/tấn fob.

         


Ở phương Tây, Canada giải quyết Q.3 trong mức 225 – 235 đô/tấn fob, các nhà máy ở Brazil có thể bị sản xuất gián đoạn do đó tiêu thụ lưu huỳnh có thể được giảm.

Biểu đồ 5: Biểu đồ so sánh giá Sulphur


 

 

TÓM LẠI: Thị trường Ure vẫn ở mức ổn định, có một sự tăng giá nhẹ ở một số khu vực. Đa số tại các nơi hàng tồn kho vẫn nhiều. Thị trường DAP và MOP ở mức độ ổn định. Giá nguyên liệu đầu vào Amoniac tăng đôi chút.

Tình hình giá cả phân bón các nước và cảng chính trên thế giới từ ngày 27/07 đến 03/08/2011

Quản lý bình luận