Bản tin tuần 29

Share on FacebookShare on Google+Tweet about this on TwitterShare on LinkedIn
Tình hình giá cả phân bón các nước và cảng chính trên thế giới từ ngày 20/07 đến 22/07/2011

B¶n tin 29--2011

  

THỊ TRƯỜNG URÊ

 

Urê hạt trong:

Yuzhny: 465 - 475 đô/tấn fob                       Baltic: 460 – 470 đô/tấn fob

Trung Quốc: 490 - 500 đô/tấn fob                Brazil: 495 – 500 đô/tấn cfr.

          Urê hạt đục:

Vịnh Ả Rập: 491 – 516 đô/tấn fob                Iran: 500 – 510 đô/tấn fob

Ai Cập: 490 – 495 đô/tấn fob                       Vịnh Mỹ: 524 – 535 đô/tấn cfr

          Tuần trước với một sự khởi sắc về giá đã không được duy trì và thị trường Ure đã nhìn thấy doanh số bán hàng trong tuần này. Hầu hết đã diễn ra ở mọi nơi, giá Ure tại Yuzhny và Baltic có được chủ yếu ở mức 460 đô/tấn fob.

          Không có xu hướng rõ ràng trong giá cả hiện nay, điều này giải thích một số người mua miễn cưỡng để mua Ure. Cung cấp tương đối thấp trong các thị trường. Brazil, vẫn còn mua Ure tương đương với 460 đô/tấn fob tại Baltic, mà các nhà sản xuất thì lại đang cố gắng để tăng giá. Tuần này cũng bị ảnh hưởng bởi hồ sơ dự thầu Ure của Ấn Độ, đóng cửa vào ngày 21/7. Nhiều người đã dành nhiều tuần để chờ đợi giá đóng thầu, việc cung cấp thấp nhất ở mức 506 đô/tấn cfr, phản ánh mức 460 đô/tấn fob tại Yuzhny trước khi có lợi nhuận và 475 – 480 đô/tấn fob tại Trung Quốc. Giá thấp hơn 40 đô/tấn fob so với hồ sơ dự thầu của Ấn Độ.

          Biểu đồ 1: Biểu đồ giá Ure


Tại FSU, Đông Âu:

          Yuzhny: Rất ít doanh số bán hàng đã diễn ra trong tuần vì đang chờ đợi tin tức từ việc đấu thầu ở Ấn Độ. Biofert đã bán Ure hạt trong của nó cho tháng 7 từ lô hàng Yuzhny. Giá chưa được xác nhận nhưng không dưới 470 đô/tấn fob. NF tuyên bố đã bán được 490 đô/tấn fob cho 20 – 25.000 tấn cho tháng 8.

          Romania: Các thương nhân đã bán được lượng hàng nhỏ Ure hạt trong với Thổ Nhĩ Kỳ ở mức khoảng 490 đô/tấn fob.


Baltic:

          Giá trong khoảng 460 – 470 đô/tấn fob tại Baltic tuần này. Sản xuất được trích dẫn ở mức 475 – 480 đô/tấn fob nhưng có một sự miễn cưỡng trả tiền trên mức 470 đô/tấn fob. Tại Brazil là 465 – 470 đô/tấn fob trước khi có lợi nhuận.

          Eurochem: Bán 10.000 tấn Ure hạt đục cho thương nhân từ Klaipeda ở mức dưới 500 đô/tấn fob.

Châu Phi:

          Ai Cập: Tổ chức đấu thầu bán hàng trên 25.000 tấn Ure hạt đục. Đã bán được 5.000 tấn với giá 495 đô/tấn fob tại Keytrade. Giá cao nhất được báo cáo là ở mức 490 đô/tấn fob.

          Trammo đã mua 2 x 25.000 tấn Ure hạt đục trong tuần ở mức giữa 490 đô/tấn fob. Ure sẽ được chuyển đến Bắc Mỹ vào tháng 8.

          Alexfert: CHS đã mua 25.000 tấn Ure hạt đục từ Alexfert tuần trước ở mức 472 đô/tấn fob, trước khi công bố hồ sơ dự thầu của Ấn Độ.

Trung Đông:

          Tất cả 4 vùng vịnh Ả Rập sản xuất cung cấp hàng hoá Ure dựa theo việc giá thầu tại Ấn Độ, yêu cầu ở mức 515.50 – 517 đô/tấn fob, tương đương với 530 đô/tấn cfr tại Ấn Độ. Đây là mức lớn hơn 24 đô/tấn fob trong hồ sơ dự thầu.

Châu Á:

          Ấn Độ: Giao dịch chứng khoán đấu thầu vào ngày 21/7. Dã nhận được 22 nhà cung cấp. Giá cung cấp thấp nhất ở mức 506.23 – 506.27 đô/tấn cfr tại Mundra và 506.27 – 509.23 đô/tấn cfr tại bờ biển phía đông. Điều này là khoảng 40 đô/tấn giá thấp hơn hồ sơ dự thầu của Ấn Độ trước đó.

          Dựa trên mức giá cơ bản 506 đô/tấn cfr, giá trong nước tại Yuzhny sẽ là 465 – 470 đô/tấn fob cho các lô hàng từ panamax. Giá tại Trung Quốc từ 509 đô/tấn cfr sẽ là 480 – 485 đô/tấn fob cho các lô hàng lớn.

          Trung Quốc: Giá xuất khẩu vẫn còn nhầm lẫn, với một loạt các trích dẫn từ các nhà cung cấp tuỳ thuộc vào các phương pháp của họ đến thuế xuất khẩu. Thương nhân tìm kiếm sự ủng hộ cho các hồ sơ dự thầu của Ấn Độ để được cung cấp Ure hạt trong ở mức 490 – 500 đô/tấn fob, thấp hơn cho số lượng nhỏ,

          Cung cấp thấp nhất trong hồ sơ dựt hầu của Ấn ĐỘ, từ Ameropa, sẽ cho thị trường trong nước Trung Quốc khoảng 480 đô/tấn fob. Ure hạt đục đã bán được trong tuần này với mức 500 – 505 đô/tấn fob. Với 100 – 110.000 tấn có sẵn tại các cảng, cùng với 120.000 tấn Ure hạt trong từ các nhà cung cấp.

          Thái Lan: Người mua đang chống lại giá cao hơn đề xuất của nhập Ure hạt đục. Ý tưởng giá của người mua vẫn còn trong mức 500 – 510 đô/tấn cfr, đây là mức thấp cho các thương nhân chấp nhận.

Châu Mỹ:

          Mỹ: Giá Ure hạt đục đã tăng giá vào tuần trước đạt 488 – 490 đô/tấn fob tại Nola cho lô hàng tháng 7 – 8, và 492 – 493 đô/tấn fob cho sà lan. Tuy nhiên, thị trường đã không có bất cứ tiến bộ nào trong cuộc họp phân bón tại Tây Nam. Các thương nhân được cung cấp mức 485 – 487 đô/tấn fob cho hàng tháng 8 nhưng ít được bán.

          Koch di chuyển giá Ure hạt đục lên đến 505 đô/tấn fob tịa Enid, tương đương với khoảng 480 đô/tấn fob tại Nola, Điều kiện khô hạn ở vùng đồng bằng phía Nam cho thấy sẽ không có sớm Ure để bón cho lúa mì.

          Mexico: Ameropa đã bán được 25.000 tấn Ure hạt đục của Trung Quốc đến một tập đoàn, bao gồm Isaosa, Incofe, Yara, với mức 513 đô/tấn cfr. Nó đã bán 25.000 tấn với một mức giá tương tự.

          Brazil: Ure hạt trong cung cấp trên 500 – 505 đô/tấn cfr, thấp hơn 5 – 10 đô/tấn fob so với hồ sơ dự thầu.

         

         


THỊ TRƯỜNG PHOSPHATE

Giá DAP tại một số thị trường:

Vịnh A Rập: 650 – 655 đô/tấn fob                Baltic: 690 – 695 đô/tấn fob

Trung Quốc: 625 – 630 đô/tấn fob                Brazil: 695 – 710 đô/tấn cfr

          Người bán hàng đang thúc đẩy giá tăng lên, trong khi lượng mua thì giảm dần. Tuần này, mức tăng 20 – 30 đô/tấn fob tại Mỹ Latinh đã làm cho người mua tạm dừng. Giá DAP/MAP tại Nga ở mức 690 đô/tấn fob, có nghĩa là mức tương đương với 730 đô/tấn cfr tại Bắc Mỹ, trong khi sản xuất tại Trung Quốc đang tìm kiếm mức 630 đô/tấn fob.

          Việc giải phóng giá bán lẻ ở Ấn Độ sẽ cho phép các khu vực tư nhân cạnh tranh cho các hồ sơ dự thầu.

          Biểu đồ 2: Biểu đồ so sánh giá khác nhau của DAP.


          Bắc Mỹ: Giá xuất khẩu tại chỗ cuối cùng được bán cho các cửa hàng ở mức 650 đô/tấn fob. Giá hồ sơ dự thầu cung cấp trên thị trường tăng thêm 10 đô/tấn fob trong đầu tuần.

Mỹ Latinh:


          Argentina: Giá cung cấp DAP Trung Quốc đã tăng lên đến 700 đô/tấn cfr cho tải hàng tháng 7.

          Quantum đã bán được 25.000 tấn DAP Trung Quốc đến 2 cổng tại Argentina với mức giá tăng lên 690 đô/tấn cfr.

          Giá DAP Trung Quốc nạp trong tháng là ở mức 700 – 705 đô/tấn cfr.

          Brazil: Cung cấp MAP được giới hạn với các sản phẩm từ Nga chưa được cam kết cho các thương nhân. Bộ nạp còn lại cho tháng 7 ở mức 690 đô/tấn cfr. TSP (45 % citrade hoà tan) của của Trung Quốc đang được mua ở mức 565 đô/tấn cfr.

Tại FSU, Đông Âu:

          Eurochem đã bán được 5.000 tấn Lifosa DAP với mức 693 đô/tấn fob tại Klaipeda sang Pháp cho lô hàng trong tháng. Ít hơn 15.000 của 45.000 tấn từ các nhà sản xuất đặt mua.

          PhosAgro: đã tăng giá của nó yêu cầu ở mức 690 đô/tấn fob cho lô hàng tháng 8 và 670 đô/tấn vào cuối tuần.

Châu Âu:

          Pháp: Cung cấp DAP dọc theo Đại Tây Dương của Pháp đã tăng trong phạm vi 518 – 522 €/tấn. Tương đương với mức 720 – 725 đô/tấn fob cho DAP với số lượng lớn.

          Đức: Các thương nhân hiện nay cho thấy mức 725 đô/tấn fob tại Đức cho DAP và MAP. Witt đặt 2 đơn hngf với Eurochem ở mức 680 đô/tấn fob với số lượng lớn.

          Ấn Độ: DAP nhập khẩu từ khu vực tư nhân xuất hiện vào cuối tuần sau khi Govt công bố giá bán lẻ trong nước. Một thương nhân đã bán được hàng tại chỗ DAP ở mức 620 đô/tấn cfr. Thương nhân được cung cấp DAP ít hơn ở mức 620 – 625 đô/tấn cfr, chống lại các hồ sơ dự thầu ở mức 610 đô/tấn cfr.

          Pakistan: Cung cấp DAP được chỉ định tại Trung Quốc ở  mức 670 đô/tấn cfr và trên hồ sơ dự thầu là 665 đô/tấn cfr.

          Trung Quốc:  Các thương nhân đang chờ đợi ở mức 600 đô/tấn fob cho tháng 7, đang được cung cấp tại Mỹ Latinh vào khoảng 700 đô/tấn cfr và Pakistan là 670 đô/tấn cfr.

          Hai hàng hoá DAP nhanh chóng có được đặt ở số thấp hơn nhiều cùng với hàng hoá cho Ấn Độ được bán ở mức 620 đô/tấn cfr.

          Indonesia: Dreymor trên thị trường với 20.000 tấn DAP tại Yên Đài, tải trọng được thực hiện ở mức 620 đô/tấn cfr.

         

         

THỊ TRƯỜNG POTASH

Giá hợp đồng MOP tại một số thị trường:

Vancouver: 450 đô/tấn fob                  FSU: 425 đô/tấn fob

Jordan: 425 đô/tấn fob                        Israel: 425 đô/tấn fob

          Kết thúc các biện pháp chống bán phá giá vào Nga và Belarussia.

         


Thông báo của BPC ngày hôm qua ràng các biện pháp chống bán phá giá giao hàng Kali Clorua có nguồn gốc từ Nga và Belarus sang EU đã hế hiệu lực, từ ngày 13 tháng 7.

Biểu đồ 3: Biểu đồ so sánh giá MOP hạt tại Brazil


 

          Có nghĩa là ngạch miễn thuế xuất khẩu các sản phẩm từ Belarus và Ucraina sang EU cũng như thuế chống bán phá giá đối với khối lượng nhập khẩu vào EU trên mức trần định lượng hiện nay đã chấm dứt.

          Không có tiến bộ nào trong tuần giữa người mua và người nhà cung cấp Ấn Độ, các công ty Ấn Độ vẫn không muốn trả trên mức 470 đô/tấn cfr. Tuy nhiên, với những tin tức rằng sản phẩm của Nga  Belarus dễ dàng vào thị trường EU hơn, chắc rằng các nhà cung cấp như BPC sẽ được chuẩn bị để có những hợp đồng ở mức thấp hơn.

          Tại vùng Viễn Đông đã được đồn đại mức giá sẽ lên đến 550 đô/tấn cfr và người ta ước tính rằng vị trí hiện tại cung cấp giá trên 510 đô/tấn fob, và sẽ tăng thêm 30 – 40 đô/tấn fob vào đầu tuần tới.

          Ấn Độ: NBS đã được nâng lên một mức giá nhập khẩu 420 đô/tấn fob nhưng sẽ có áp lực để nâng cao hơn nữa đến giá trung bình bán lẻ, người nông dân phải trả tiền. Tăng 450 Rupe cho mỗi tấn. NBS sẽ tiết kiệm cho người nông dân khoảng 10 đô/tấn. Hiện nay người nông dân phải trả mức 130 đô/tấn và giá bán lẻ có thể lên đến 160 đô/tấn mà không mất đi nhu cầu đáng kể. NBS phải tăng thêm 2.700 Rupe cho mỗi tấn để đáp ứng nhu cầu của BPC với một mức giá mới là 530 đô/tấn cfr, bao gồm 180 ngày. Điều này sẽ không được chính phủ Ấn Độ chấp nhận vào lúc này.

          Người mua hàng, các nhà cung cấp Ấn Độ sẵn sàng chấp nhận trả tiền trên mức 470 đô/tấn cfr, đồng ý với Trung Quốc, để đạt gần 530 đô/tấn cfr.

          Peru: SQM bắt đầu khối lượng hàng trong tháng của Kali và Nitrat trong tháng 7 để liên doanh mới tại Peru.

          Brazil: SQM đã đặt 20.000 tấn MOP chuẩn và hạt cho lô hàng tháng 7. BPC đã tăng doanh số bán h àng của mình tổng cộng lên 500.000 tấn, chia gần như nhau trong tháng 7 và tháng 8.

 

 

THỊ TRƯỜNG SULPHUR

Giá hợp đồng Sulphur tại một số thị trường:

Vancouver: 220 – 225 đô/tấn fob                  Trung Đông: 205 – 215 đô/tấn fob

Vịnh Mỹ: 210 – 215 đô/tấn fob                     Trung Quốc: 230 – 240 đô/tấn fob

          Trung Đông bán hàng mới vào Trung Quốc ở mức 220 đô/tấn cfr. Các mức giá kinh doanh được thoả thuận tại Trung Quốc ở mức thấp hơn. Ở mức 218 – 220 đô/tấn cfr. Ở những nơi khác bán hàng mới đã được thực hiện, tại Trung Đông và Nam Phi ở mức 225 đô/tấn cfr. Không có áp lực đi xuống rõ ràng trong thị trường giao ngay và giá người mua tại chỗ đã giảm xuống 185 – 190 đô/tấn fob tại Trung Động, thậm chí thấp hơn giá cũ tại Iran.

         


Tuần này, Formos/Đài Loan và Reliance/Ấn Độ đã đóng cửa thầu cho tháng 8. Điều này được hiểu, hồ sơ dự thầu của Đài Loan đã được hoàn thành ở mức 216 đô/tấn fob, tương đương khoảng 230 đô/tấn cfr tại Trung Quốc cho lô hàng tháng 8. Hồ sơ dự thầu tại Reliance được báo cáo là thấp hơn 200 đô/tấn fob tại Sikka.

Biểu đồ 4: Biểu đồ so sánh giá Sulphur


 

Châu Á:

          Trung Quốc: Ba lô hàng ở vị trí mới đã được bán cho người mua cuối cùng ở mức 218 – 220 đô/tấn cfr. Bán hàng tại chỗ được ghi nhận trong một thời gian rất ngắn giảm dần từ 230 đô/tấn cfr xuống thấp hơn 230 đô/tấn cfr và xuống giữa 220 đô/tấn cfr và bây giờ đến 218 – 220 đô/tấn cfr giao cho tháng 7.

          Ấn Độ: Thị trường Ấn Độ với giao dịch cuối cùng cho Swiss bán 30.000 tấn tới Kisan/IFFCO với mức 228 đô/tấn cfr.

         

 

 

 

 

 

THỊ TRƯỜNG AMONIAC

Yuzhny: 490 – 495 đô/tấn fob             Bắc Phi: 505 – 515 đô/tấn fob

Trung Đông: 480 – 515 đô/tấn fob      Ấn Độ: 525 – 535 đô/tấn fob

Giá ổn định tại các cảng Yuzhny và Baltic.

          Yuzhny đã bán được trong tuần này ở mức 490 – 495 đô/tấn fob và hàng hoá tại Baltic cũng đã thóng nhất ở mức 500 – 505 đô/tấn fob. Doanh số bán hàng tại biển Đen và Baltic là ổn định.

          Biểu đồ 5: So sánh giá tại Yuzhny và Trung Đông


Yuzhny: Yara tuần này đã mua khoảng 20.000 tấn từ NF Trading với mức 490 – 495 đô/tấn fob. Hai thương nhân khác cũng đã mua hàng ở mức tương tự.

Ấn Độ: FACT đã một lần nữa bỏ thầu của nó đóng cửa tuần này cho 7.500 tấn giảm 10% giao tháng 7 với mức tại CIFC/Tranfert là 542 đô/tấn cfr, và Trammo là 562 đô/tấn cfr.


         

 

TÓM LẠI: Giá Ure hiện nay là không rõ ràng, đã nhìn thấy doanh số bán hàng tại các nơi, giá có tăng đôi chút do ảnh hưởng bởi việc đóng hồ sơ dự thầu tại Ấn Độ. Thị trường DAP do giá tại các nhà sản xuất đưa ra tăng lên mà nhu cầu thì lại ít nên không có nhiều doanh số bán hàng được thực hiện, giá tăng.Việc giải phóng giá bán lẻ ở Ấn Độ sẽ cho phép các khu vực tư nhân cạnh tranh cho các hồ sơ dự thầu. Thị trường MOP ngạch miễn thuế xuất khẩu các sản phẩm từ Belarus và Ucraina sang EU cũng như thuế chống bán phá giá đối với khối lượng nhập khẩu vào EU trên mức trần định lượng hiện nay đã chấm dứt. Nên thị trường châu Á sẽ xem xét để giảm mức giá hiện tại. Thị trường giá nguyên liệu ở mức ổn định.

Tình hình giá cả phân bón các nước và cảng chính trên thế giới từ ngày 20/07 đến 22/07/2011

Quản lý bình luận